Order được hiểu theo rất nhiều nghĩa dựa vào ngữ cảnh. Tuy nhiên trong bài viết này, Vạn An Group sẽ giải thích cho bạn đọc thuật ngữ “order là gì?” trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ này trong nhà hàng khách sạn.
Order là gì?
Order là một động từ trong tiếng anh, phát âm “ordered”,có nghĩa là: gọi món, ra lệnh, yêu cầu…trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng – khách sạn. Một số mẫu câu sử dụng từ order như:
- We would like to order, please: Làm ơn cho chúng tôi gọi món.
- This is to confirm our verbal order dated: Chúng tôi xin xác nhận đơn đặt hàng bằng lời nói.
- The officer gave an order to evacuate the building: Viên sĩ quan đã ra lệnh sơ tán tòa nhà.
- I would like to place an order for a pizza: Tôi muốn đặt một cái pizza.
- Can I order a coffee and a sandwich, please?: Tôi có thể gọi một ly cà phê và một cái sandwich không?
- …
Thông thường, khi có khách hàng tới sử dụng dịch vụ khách sạn này, nhân viên sẽ có trách nhiệm order món ăn theo nhu cầu của khách hàng. Trong quá trình này, nhân viên sẽ ghi loại món ăn, số lượng món, đồ uống và ghi chú thêm những yêu cầu đặc biệt nếu cần. Sau đó, nhân viên sẽ đưa đơn order cho bộ phận chế biến để hoàn thành món ăn.
Order đồ ăn cho khách là nhiệm vụ của ai?
Theo từng nhà hàng và quy mô của họ sẽ có nhân viên order hay không. Thông thường đối với các khách sạn, nhà hàng nhỏ sẽ không có đội ngũ nhân viên order như các khách sạn lớn. Đối với các khách sạn, nhà hàng nhỏ, hoạt động order sẽ do nhân viên phục vụ, nhân viên lễ tân hoặc nhân viên thu ngân sẽ chịu trách nhiệm.
Kỹ năng cần có khi order món ăn cho khách hàng
- Ghi nhớ menu: Một nhà hàng khách sạn có rất nhiều món ăn cần phải ghi nhớ để có thể giới thiệu và order nhanh chóng cho khách hàng.
- Nhanh nhẹn: Đối với nhà hàng khách sạn lớn sẽ có rất nhiều khách hàng tới sử dụng dịch vụ, chính vì vậy sự nhanh nhẹn là điều rất cần thiết để tránh xảy ra những tình huống khó khăn.
- Thái độ chuyên nghiệp: Thái độ là điều rất quan trọng đối với lĩnh vực này, chỉ cần bạn có thái độ tốt thì sẽ nhận được nhiều sự tin tưởng của khách hàng.
- Kỹ năng giao tiếp: Truyền đạt đúng và đủ thông tin về món ăn, sản phẩm cho khách hàng.
- Quản lý thời gian hiệu quả: Sắp xếp công việc hợp lý để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng.
- Khả năng xử lý tình huống tốt: Giải quyết khiếu nại của khách hàng hiệu quả và nhanh chóng.
- Sử dụng thành thạo công nghệ: Kỹ năng thành thạo sử dụng các phần mềm hệ thống quản lý nhà hàng.
Khi order món ăn cho khách hàng cần lưu ý những gì?
Một số lưu ý khi order món ăn cho khách hàng để đảm bảo yêu cầu và kịp thời gian phục vụ:
Vị trí đứng
Đối với khách nhóm nhỏ thì nhân viên có thể đứng ở bất kỳ vị trí nào cho order thuận tiện nhất. Tuy nhiên, đối với đoàn khách lớn thì nhân viên nên đứng cạnh người chủ trì. Đối với trường hợp không có người chủ trì thì nhân viên ưu tiên phục vụ theo thứ tự người già – phụ nữ – trẻ em.
Nhân viên tránh đứng quá gần và nên đứng vào phía bên tay phải khách, điều này sẽ khiến khách cảm thấy không khó chịu mà cũng tiện để order rõ đồ ăn.
Ghi đúng món ăn và kịp thời
Trong nhiều trường hợp đông khách sẽ khiến nhân viên bị loạn và khiến ghi sai món. Điều này sẽ gây ấn tượng không tốt với khách hàng. Hãy cố gắng tập trung ghi đúng và đủ những món ăn mà khách order để tránh đem sai thực đơn.
Tuân thủ các quy định và quy trình
Nhân viên cần quy định và quy trình của nhà hàng về đặt món, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, các dịch vụ khách hàng. Hiểu rõ các chính sách khuyến mãi và ưu đãi được áp dụng.
Trang bị đầy đủ vật dụng
Sổ ghi chép, phiếu order và bút bi là những vật dụng quan trọng khi thực hiện nhiệm vụ order. Nhân viên sẽ lịch sự tiếp nhận yêu cầu gọi món của khách, ghi chép đầy đủ, chính xác và lưu ý những yêu cầu riêng của khách để đem lại sự phục vụ tốt nhất.
Tiếp nhận phản hồi của khách hàng
Hỏi ý kiến và nhận phản hồi từ khách hàng và từ đó dùng những phản hồi để cải thiện chất lượng dịch vụ và trải nghiệm của khách hàng.
Một số lưu ý khác
Quy trình order cần phải được thực hiện nhanh gọn và chính xác theo quy định của nhà hàng. Trong trường hợp trễ món hoặc vấn đề phát sinh nên kịp thời báo lại cho khách hàng để xử lý.
Ý nghĩa khác của từ order
Ngoài có nghĩa là “gọi món”, order còn được hiểu theo nhiều nghĩa như:
Mệnh lệnh: Một chỉ thị hoặc một yêu cầu cần tuân theo.
- VD:The general gave an order to advance – Tướng quân ra lệnh tiến lên
Đặt hàng: Một yêu cầu mua hàng từ một nhà cung cấp hàng hóa.
- VD: I placed an order for a new laptop – Tôi đã đặt mua một chiếc laptop mới.
Lệnh tòa án: Một chỉ thị từ một tòa án yêu cầu ai đó phải làm gì đó.
- VD: The judge issued a restraining order – Thẩm phán đã ban hành một lệnh cấm.
Sắp xếp: Sắp xếp hoặc bố trí một vị trí nào đó.
- VD: She ordered the books on the shelf by author – Cô ấy sắp xếp sách trên kệ theo tên tác giả.
Trật tự: Tình trạng được tổ chức gọn gàng và ngăn nắp.
- VD: The office was in perfect order – Văn phòng được tổ chức gọn gàng và ngăn nắp.
Và trên đây là những thông tin về thuật ngữ “order là gì?”. Vạn An Group hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn có thêm được nhiều kiến thức về thuật ngữ order trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn. Nếu bạn có thắc mắc cần được giải đáp hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0985 385 102 hoặc qua Email: vngroupcenter@gmail.com.
Xem thêm:

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.




