Đá hộc ngày nay có vai trò quan trọng trong xây dựng. Qua bài viết dưới đây, Vạn An Group sẽ cùng bạn khám phá “Đá hộc là gì? Đá hộc dùng để làm gì trong xây dựng? Giá đá hộc mới nhất hiện nay” nhé!
Đá hộc là gì?

Đá hộc, còn được gọi là stone cavity, là một loại đá có nguồn gốc tự nhiên. Quá trình hình thành của loại đá này tương đối lâu, khoảng vài ngàn năm phong hóa. Do đặc tính phong hóa, đá hộc thường được tìm thấy tại các mỏ đá lớn.
Khi mới khai thác, kích thước của đá hộc khá lớn, nên nhà sản xuất phải cắt xẻ nhỏ thành nhiều kích cỡ khác nhau. Đường kính trung bình phổ biến của loại đá này giao động trong khoảng từ 10 – 40 cm.
Quan sát bằng mắt thường, dễ dàng nhận thấy đá hộc có màu xanh sẫm đục. Ưu điểm nổi trội của đá hộc so với các loại đá khác là sự chắc chắn cứng rắn. Vì vậy, đá hộc được ưu tiên làm nguyên liệu phục vụ cho công tác xây dựng nhà ở hay các kiến trúc lớn. Ngoài ra, đá hộc còn được sử dụng để xây kè đá hoặc làm móng đá.
Đặc điểm của loại đá hộc
Đá hộc sở hữu cường độ chịu nén cao, độ bền và khả năng chịu lực tuyệt vời, đảm bảo tuổi thọ công trình lên đến hàng nghìn năm trong mọi môi trường sử dụng. Bên cạnh đó, loại đá này có khả năng chống thấm nước và chống mài mòn hiệu quả, phù hợp cho các công trình giao thông thủy lợi.
Tuy nhiên do kích thước không đồng đều, khi thi công sẽ tạo ra nhiều khoảng trống và tốn nhiều vữa để lấp đầy. Quá trình khai thác và vận chuyển đá hộc cũng gặp khó khăn vì được khai thác từ những tảng đá lớn. Mặc dù cứng nhưng đá hộc khá giòn, khó tạo hình theo mong muốn.
Đá hộc mang vẻ đẹp tự nhiên mộc mạc, cùng với ưu điểm vượt trội về độ bền và khả năng chống thấm, chống mài mòn, đây chính là sự lựa chọn hoàn hảo cho không gian ngoại thất đẳng cấp và bền vững.
Đá hộc dùng để làm gì trong xây dựng?
Đá hộc là một trong những vật liệu xây dựng tự nhiên quý giá, được ưa chuộng sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau nhờ tính năng vượt trội. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của đá hộc trong xây dựng:
Làm móng nhà

Đá hộc là lựa chọn hàng đầu để xây móng nhà dân dụng cấp 4 hay tại những khu vực có nhiều đá. Tiêu chuẩn đá hộc làm móng cần đạt được là viên đá to, chắc, vuông vắn cho lớp dưới và đá sần sùi cho lớp trên.
Đá nhỏ, đá dăm có thể được sử dụng để lấp đầy khoảng trống giữa các viên. Lưu ý không nên dùng đá hộc tại khu vực địa chất lún. Khi thi công vào mùa hè, mùa khô cần tưới nước để giữ ẩm cho khối xây và bê tông đá hộc, đồng thời dọn sạch rác bẩn trên bề mặt trước khi thi công.
Đá hộc có dùng trong thi công khách sạn không?
Có dùng nhưng không phổ biến, rất hạn chế – chỉ phù hợp với một số vị trí kỹ thuật ở công trình khách sạn có quy mô nhỏ từ 1 sao đến 2 sao.
Khi đá hộc được xay nhỏ thành những loại đá 1×2, đá 2×4, đá 4×6 thì lại được sử dụng rất phổ biến trong thi công khách sạn, cụ thể:
| Loại đá | Kích thước (mm) | Ứng dụng trong khách sạn |
|---|---|---|
| Đá 1×2 | 10–20mm | Đổ bê tông dầm, cột, sàn, móng – phần chịu lực chính |
| Đá 2×4 | 20–40mm | Bê tông nền, sân, đường nội bộ, khu kỹ thuật |
| Đá 4×6 | 40–60mm | Lót nền, bãi đỗ xe, sân sau, lớp đáy trước khi đổ bê tông |
Xây tường

Các viên đá hộc có kích thước 20x40x20, 15x15x25, 15x20x35, độ dày trên 25cm được đẽo gọt khéo léo, đảm bảo chiều dày thiết kế và ổn định cao trong quá trình xây tường nhà, tạo nên vẻ đẹp mộc mạc, ấn tượng.
Xây kè
Nhờ kết cấu hình dạng đa dạng, bề mặt xù xì và khối lượng lớn, đá hộc là lựa chọn tối ưu để xây kè bờ sông, kè đê, bờ biển. Kết hợp với vữa, đá hộc tạo nên công trình chắc chắn, chống xói mòn hiệu quả trong mọi môi trường mà vẫn giữ được vẻ thẩm mỹ.
Định mức 1 khối xây đá hộc cần bao nhiêu vữa
Bảng định mức 1 khối xây đá hộc sau cho các phần công trình phổ biến như xây mặt bằng, xây mái, xây móng, xây tường, xây trụ… cần được thiết kế sao cho phù hợp với từng loại công việc cụ thể. Điều này đảm bảo rằng mỗi bộ phận sẽ có các thông số định mức khác nhau, và sử dụng đúng mục đích của nó trong quá trình xây dựng.
| Loại công trình | ĐVT (1m3) | Loại vật liệu | Đơn vị | Số lượng |
| Xây mặt bằng, mái dày 30cm | Xây | Vữa xây | lít | 130.0 |
| Xây móng nhà | Xếp | Vữa xây | lít | 400.0 |
| Xây tường nhà, trụ bin | Xếp | Vữa xây | lít | 420.0 |
| Xếp đá hộc 2 đầu mối | Xếp | Vữa xây, dây thép D4 | lít | 0.500 |
| Xây trụ đỡ bằng đá hộc chèn đá dăm 4×6 | Xếp | Vữa xây | lít | 420.0 |
| Xây gối đỡ đường ống | Xếp | Vữa xây | lít | 420.0 |
| Xếp nút hầm | Xếp | Xây vữa | lít | 420.0 |
| Xây rãnh đỉnh, dốc nước, thác nước gân chữ V trên độ dốc > 40% | Xếp | Vữa xây | lít | 460.0 |
| Xếp đá khan mặt bằng, mái dốc thẳng | Xếp | Vữa xây | lít | 0.060 |
Cách tính mét khối đá hộc mới nhất
Dựa trên quy mô công trình, chủ đầu tư có thể áp dụng cách tính mét khối đá hộc mới nhất.
M = D x V
Trong đó:
D: là khối lượng của đơn vị thể tích vật thể, đơn vị đo kg/m3
V: là thể tích của đá, đơn vị đo m3
m: khối lượng của đá, đơn vị đo kg
Tiêu chuẩn của thi công và nghiệm thu đá hộc hiện nay
Để đảm bảo chất lượng và độ an toàn cho công trình sử dụng đá hộc, các tiêu chuẩn thi công xây dựng cần được tuân thủ nghiêm ngặt như sau:
- Tiêu chuẩn sản xuất đá hộc:
– Đá hộc phải được sản xuất bằng phương pháp nổ mìn với khối lượng thuốc nổ giao động từ 20 – 40 kg.
– Kích thước tối thiểu của mỗi viên đá là: Dày ≥ 10cm, Dài ≥ 25 cm, Rộng ≥ 2 lần chiều dày.
– Bề mặt đá được phép lồi lõm nhưng không quá 3 cm.
- Tiêu chuẩn sử dụng đá hộc:
– Đối với đá hộc dùng thi công mặt ngoài: Chiều dài tối thiểu 30cm, diện tích mặt phô lớn nhất 300cm2.
– Khi sử dụng đá hộc cho bộ phận lát: Chiều dài hoặc chiều rộng phải bằng chiều dày thiết kế lớp đá.
- Tiêu chuẩn thi công:
– Đá hộc phải được đặt chỉnh tề, vững chãi, đảm bảo khoảng cách đều nhau giữa các viên.
– Khe hở giữa các viên đá phải được trát vữa đầy đủ, không để lỗ hổng.
– Nếu xây tường đá hộc, cần xây song song với tường chính và liên kết chặt chẽ.
Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn trên sẽ đảm bảo công trình sử dụng đá hộc đạt chất lượng cao, an toàn và bền vững theo thời gian.
Đá hộc giá bao nhiêu?
Giá đá hộc thường được tính theo đơn vị khối (m3) hoặc trọng lượng (tấn) và phụ thuộc vào một số yếu tố như: loại đá, kích thước, địa điểm khai thác và chi phí vận chuyển. Dưới đây là một số mức giá phổ biến của đá hộc:
1. Đá hộc thô (chưa qua xử lý)
– Đá hộc thô loại nhỏ (đường kính <20cm): 200.000 – 300.000 đồng/m3
– Đá hộc thô loại vừa (đường kính 20-40cm): 300.000 – 500.000 đồng/m3
– Đá hộc thô loại lớn (đường kính >40cm): 500.000 – 800.000 đồng/m3
2. Đá hộc đã qua xử lý (đập, đẽo)
– Đá hộc đẽo kích thước nhỏ (10x20cm): 500.000 – 700.000 đồng/m3
– Đá hộc đẽo kích thước vừa (20x30cm): 600.000 – 800.000 đồng/m3
– Đá hộc đẽo kích thước lớn (>30cm): 700.000 – 900.000 đồng/m3
3. Đá hộc tự nhiên (màu sắc, hoa văn đẹp)
– Đá hộc tự nhiên loại nhỏ: 1.000.000 – 1.500.000 đồng/m3
– Đá hộc tự nhiên loại vừa: 1.000.000 – 2.000.000 đồng/m3
– Đá hộc tự nhiên loại lớn: 2.000.000 – 3.000.000 đồng/m3
Trên đây là những chia sẻ về Đá hộc là gì? Đá hộc dùng để làm gì trong xây dựng? Đá hộc giá bao nhiêu. Hy vọng, thông qua bài biết, bạn có thể đưa ra lựa chọn đúng đắn cho công trình của mình.
Xem thêm: Các loại đá xây dựng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.
