Công trình cấp 2 là một trong những loại công trình xây dựng được phân loại dựa trên quy mô, độ phức tạp kỹ thuật và tầm quan trọng đối với xã hội. Hiểu rõ về công trình cấp 2 là gì giúp chúng ta nắm bắt được các yêu cầu kỹ thuật và quy định pháp luật trong quá trình thiết kế, thi công và quản lý công trình này. Cùng Vạn An Group tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 

Công trình cấp 2 là gì?
Công trình cấp 2 là gì?

Công trình cấp 2 là gì? 

Dựa theo điều 2 Thông tư 06/2021/TT-BXD, cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:

a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này;

b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

Với mỗi loại công trình cụ thể như công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT), công trình xây dựng theo quy mô kết cấu. Mỗi loại công trình này đều được phân chia thành 5 cấp: Cấp đặc biệt, cấp 1, cấp 2, cấp 3 và cấp 4. Vậy công trình cấp 2 là gì?

Công trình cấp 2 là loại công trình xây dựng có quy mô trung bình, lớn hơn công trình cấp 3 và cấp 4 nhưng nhỏ hơn các công trình cấp 1 và cấp đặc biệt. Đây là những công trình đòi hỏi quản lý chặt chẽ về mặt kỹ thuật, thiết kế và an toàn thi công. Công trình cấp 2 phổ biến trong nhiều lĩnh vực như xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông và công trình công cộng.

Đặc điểm của công trình cấp 2

Công trình cấp 2 có những đặc điểm cụ thể sau:

  • Quy mô và kích thước công trình: Công trình cấp 2 thường có quy mô lớn hơn so với công trình cấp 3, cấp 4 bao gồm các công trình giáo dục (nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học,..), công trình y tế (bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương),…
  • Độ phức tạp về kỹ thuật: Công trình cấp 2 sử dụng các kỹ thuật và công nghệ xây dựng tiên tiến, đòi hỏi sự chuyên nghiệp trong thiết kế và thi công để đảm bảo độ an toàn và bền vững.
  • Yêu cầu về an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật: Các yêu cầu về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, và kiểm tra chất lượng được quy định rõ ràng đối với công trình cấp 2.

Phân loại công trình cấp 2 theo cấp công trình

Công trình cấp 2 được áp dụng cho nhiều loại dự án trong các lĩnh vực khác nhau, cụ thể:

PHỤ LỤC 1

Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

Bảng 1.1 Phân cấp công trình dân dụng

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Công trình cấp 2
1.1.1 Công trình giáo dục
1.1.1.1. Nhà trẻ, trường mẫu giáo Tổng số trẻ toàn trường ≥ 100
1.1.1.2. Trường tiểu học Tổng số học sinh toàn trường ≥ 700
1.1.1.3. Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học Tổng số học sinh toàn trường ≥ 1.350
1.1.1.4. Trường đại học, trường cao đẳng; Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ Tổng số sinh viên toàn trường 5.000 ÷ 8.000
1.1.2 Công trình y tế
1.1.2.1. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I) Tổng số giường bệnh lưu trú 250 ÷ < 500
1.1.2.2. Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế) Cấp độ an toàn sinh học (ATSH) ATSH cấp độ 3
1.1.3 Công trình thể thao
1.1.3.1. Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) 5 ÷ 20
1.1.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) 2 ÷ < 5
1.1.3.3. Sân gôn Số lỗ 18
1.1.3.4. Bể bơi, sân thể thao ngoài trời Tầm quan trọng
1.1.4 Công trình văn hóa
1.1.4.1. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I) Tổng sức chứa (nghìn người) > 0,3 ÷ 1,2
1.1.4.2. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày Tầm quan trọng Tỉnh, Ngành
1.1.7 Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị
Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; Trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND Huyện; Sở và cấp tương đương

Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp

T.T Loại công trình công nghiệp Tiêu chí phân cấp Công trình cấp 2
1.2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng
1.2.1.1. Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác) TCS (triệu m3 sản phẩm/năm) ≥ 3
1.2.1.2. Nhà máy sản xuất xi măng TCS (triệu tấn xi măng/năm) 0,5 ÷ 1
1.2.1.3. Trạm nghiền xi măng TCS (triệu tấn xi măng/năm) 0,5 ÷ 1,5
1.2.1.4. Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch xi măng cốt liệu TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm) > 150
1.2.1.5. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm) 30 ÷ 150
1.2.1.6. Nhà máy sản xuất viên xây, cấu kiện bê tông khí AAC TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm) 100 ÷ 200
1.2.1.7. Nhà máy sản xuất gạch đất sét nung TCS (triệu viên gạch/năm) 20 ÷ 60
1.2.1.8. Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát TCS (triệu m2 sản phẩm/năm) 5 ÷ 15
1.2.1.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh TCS (triệu sản phẩm/năm) 0,3 ÷ 1
1.2.1.10. Nhà máy sản xuất kính xây dựng TCS (triệu m2 kính/năm) 5 ÷ 20
1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp…) TCS (nghìn m2 kính/năm) ≥ 200
1.2.2 Luyện kim và cơ khí chế tạo
1.2.2.1. Nhà máy luyện kim
a) Nhà máy luyện kim mầu TSL (triệu tấn thành phẩm/năm) 0,1 ÷ 0,5
b) Nhà máy luyện, cán thép TSL (triệu tấn thành phẩm/năm) 0,5 ÷ 1
1.2.2.3. Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm) 2,5 ÷ 5
1.2.2.4. Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm) 0,5 ÷ 1
1.2.2.5. Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) ≤ 200
1.2.2.6. Nhà máy chế tạo máy xây dựng
a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc TSL (sản phẩm/năm) ≤ 250
b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung TSL (sản phẩm/năm) ≤ 130
c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành TSL (sản phẩm/năm) ≤ 40
1.2.2.7. Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ TSL (nghìn tấn thiết bị/năm) 5 ÷ 10
1.2.2.8. Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông
a) Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô TSL (nghìn xe/năm) 5 ÷ 10
b) Nhà máy sản xuất lắp ráp xe máy TSL (nghìn xe/năm) ≤ 500
c) Nhà máy sản xuất lắp ráp đầu máy tàu hỏa TSL (nghìn đầu máy/năm) 0,5 ÷ 1
1.2.3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
1.2.3.1. Mỏ than hầm lò TSL (triệu tấn than/năm) 0,3 ÷ 1
1.2.3.2. Mỏ quặng hầm lò TSL (triệu tấn quặng/năm) 1 ÷ 3
1.2.3.3. Mỏ than lộ thiên TSL (triệu tấn quặng/năm) ≥ 2
1.2.3.4. Mỏ quặng lộ thiên TSL (triệu tấn quặng/năm) ≥ 2
1.2.3.5. Nhà máy sàng tuyển than TSL (triệu tấn/năm) 2 ÷ 5
1.2.3.6. Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít) TSL (triệu tấn/năm) 3 ÷ 7
1.2.3.7. Công trình sản xuất alumin Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.4 Dầu khí
1.2.4.1. Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác) Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.4.4. Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm) < 200
1.2.4.5. Kho xăng dầu Tổng dung tích chứa (nghìn m3) 0,21 ÷ < 5
1.2.4.6. Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng Tổng dung tích chứa (nghìn m3) < 5
1.2.4.7. Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng Tầm quan trọng Cấp III với mọi quy mô
1.2.5 Năng lượng
1.2.5.1. Công trình nhiệt điện TCS (MW) 50 ÷ < 600
1.2.5.2. Công trình điện hạt nhân Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.5.3. Công trình thủy điện TCS (MW) > 30 ÷ 50
1.2.5.4. Công trình điện gió TCS (MW) 10 ÷ 30
1.2.5.5. Công trình điện mặt trời TCS (MW) 10 ÷ 30
1.2.5.6. Công trình điện địa nhiệt TCS (MW) 5 ÷ 10
1.2.5.7. Công trình điện thủy triều TCS (MW) 30 ÷ 50
1.2.5.8. Công trình điện rác TCS (MW) 5 ÷ 15
1.2.5.9. Công trình điện sinh khối TCS (MW) 10 ÷ 30
1.2.5.10. Công trình điện khí biogas TCS (MW) 5 ÷ 15
1.2.5.11. Đường dây và trạm biến áp Điện áp (kV) 110
1.2.6 Hóa chất
1.2.6.1. Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 200 ÷ 500
a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 300 ÷ 500
c) Nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) ≥ 300
d) Nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 10 ÷ 15
1.2.6.2. Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác
a) Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 40 ÷ < 100
b) Nhà máy sản xuất sô đa TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 200 ÷ 300
c) Nhà máy sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) ≥ 20
d) Nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 10 ÷ 20
đ) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) < 200
e) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dược Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
g) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 5
h) Nhà máy sản xuất hóa chất nguy hiểm, độc hại Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.6.3. Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
a) Nhà máy sản xuất pin TSL (triệu viên/năm) > 150
b) Nhà máy sản xuất ắc quy TSL (nghìn kWh/năm) 150 ÷ 450
c) Nhà máy sản xuất que hàn TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
1.2.6.4. Nhà máy sản xuất khí công nghiệp TSL (nghìn m3 khí/h) ≥ 8,5
1.2.6.5. Công trình sản xuất sản phẩm cao su:
a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo TSL (triệu chiếc/năm) 0,5 ÷ 1
b) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp TSL (triệu chiếc/năm) > 5
c) Nhà máy sản xuất băng tải TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm) > 500
d) Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật TSL (triệu sản phẩm/năm) > 1,5
1.2.6.6. Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng …) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 15
1.2.6.7. Nhà máy sản xuất sản phẩm sơn, mực in các loại TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 20
1.2.6.8. Nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 20
1.2.6.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 350 ÷ 600
1.2.6.10. Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa (tấn) ≤ 10
Kho lưu động Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô
c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ
Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa (tấn) ≤ 50
Kho lưu động Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô
1.2.7 Công nghiệp nhẹ
1.2.7.1. Công nghiệp thực phẩm
a) Nhà máy sữa TSL (triệu lít/năm) 30 ÷ 100
b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 5 ÷ 25
c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 50 ÷ 150
d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát TSL (triệu lít/năm) 25 ÷ 100
1.2.7.2. Công nghiệp tiêu dùng
a) Nhà máy xơ sợi TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 30 ÷ 75
b) Nhà máy dệt TSL (triệu m2 sản phẩm/năm) 5 ÷ 25
c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may) TSL (triệu m2 sản phẩm/năm) 10 ÷ 35
d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may TSL (triệu sản phẩm/năm) 2 ÷ 10
đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da TSL (triệu sản phẩm/năm) 1 ÷ 12
e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 2 ÷ 15
g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 3 ÷ 25
h) Nhà máy bột giấy và giấy TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 60 ÷ 100
i) Nhà máy sản xuất thuốc lá TSL (triệu bao thuốc lá/năm) 50 ÷ 200
k) Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (Điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương) TSL (nghìn sản phẩm/năm) 100 ÷ 300
m) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương) TSL (triệu sản phẩm/năm) 300 ÷ 400
n) Nhà máy in tiền Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.7.3. Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản TSL (tấn nguyên liệu/ngày) 100 ÷ 300
b) Nhà máy chế biến đồ hộp TSL (tấn nguyên liệu/ngày) ≥ 100
c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) 100 ÷ 200

Bảng 1.3 Phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT)

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Công trình cấp 2
1.3.1 Cấp nước
1.3.1.1. Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn) TCS (nghìn m3/ngày đêm) 10 ÷ < 30
1.3.1.2. Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có) TCS (nghìn m3/ngày đêm) 12 ÷ < 40
1.3.2 Thoát nước
1.3.2.1. Hồ Điều hòa Diện tích (ha) 15 ÷ < 20
1.3.2.2. Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có) TCS (m3/s) 10 ÷ < 25
1.3.2.3. Công trình xử lý nước thải TCS (nghìn m3/ngày đêm) 10 ÷ < 20
1.3.2.4. Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có) TCS (m3/h) 700 ÷ < 1.200
1.3.2.5. Công trình xử lý bùn TCS (nghìn m3/ngày đêm) 200 ÷ < 1.000
1.3.3 Xử lý chất thải rắn (CTR)
1.3.3.1. Cơ sở xử lý CTR thông thường
a) Trạm trung chuyển TCS (tấn/ngày đêm) 200 ÷ < 500
b) Cơ sở xử lý CTR TCS (tấn/ngày đêm) 50 ÷ < 200
1.3.3.2. Cơ sở xử lý CTR nguy hại TCS (tấn/ngày đêm) 20 ÷ 100
1.3.4 Hệ thống chiếu sáng công cộng Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.
1.3.5 Công viên cây xanh Diện tích (ha) 10 ÷ 20
1.3.6 Nghĩa trang Diện tích (ha) 30 ÷ 60
Tầm quan trọng Nghĩa trang Quốc gia: cấp I với mọi quy mô.
1.3.7 Nhà tang lễ Tầm quan trọng Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợp khác: cấp II.
1.3.8 Cơ sở hỏa táng Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô.
1.3.9 Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
1.3.9.1. Nhà để xe ô tô ngầm* Số chỗ để xe ô tô 300 ÷ < 500
1.3.9.2 Nhà để xe ô tô nổi* 500 ÷ <1.000
1.3.9.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che) Tổng diện tích (ha)

Bảng 1.4. Phân cấp công trình giao thông

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Công trình cấp 2
1.4.1 Đường bộ
1.4.1.1. Đường ô tô cao tốc Tốc độ thiết kế (km/h) 60 ÷ 80
1.4.1.2. Đường ô tô Lưu lượng (nghìn xe quy đổi /ngày đêm) hoặc

Tốc độ thiết kế (km/h)

3 ÷< 10

hoặc

60 ÷ 80

1.4.1.3. Đường trong đô thị:
a) Đường cao tốc đô thị; đường trục chính đô thị; đường trục đô thị
b) Đường liên khu vực
c) Đường chính khu vực; đường khu vực

d) Đường phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở, vào nhà; đường nội bộ trong một công trình

đ) Đường xe đạp; đường đi bộ
1.4.1.4. Nút giao thông
a) Nút giao thông đồng mức
b) Nút giao thông khác mức
1.4.1.5. Đường nông thôn
1.4.2 Đường sắt
1.4.2.1. Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (Đường sắt trên cao; đường tàu điện ngầm/Metro) Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.4.2.2. Đường sắt quốc gia, khổ đường 1435 mm Tốc độ thiết kế (km/h) 60 ÷ < 100
1.4.2.3. Đường sắt quốc gia, khổ đường 1000 mm; đường lồng, khổ đường (1435-1000) mm
1.4.2.4. Đường sắt chuyên dụng, đường sắt địa phương Tốc độ thiết kế (km/h) ≥ 70
1.4.3 Cầu
1.4.3.1. Cầu phao Lưu lượng quy đổi (xe /ngày đêm) 1.000 ÷ 3.000
1.4.4 Hầm
Hầm tàu điện ngầm (Metro) Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô.
1.4.5 Đường thủy nội địa
1.4.5.1. Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…) Tải trọng của tàu (DWT) 10.000 ÷ 30.000
1.4.5.2. Cảng, bến thủy nội địa:
a) Cảng, bến hàng hóa Tải trọng của tàu (DWT) 1.500 ÷ < 3.000
b) Cảng, bến hành khách Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế) 100 ÷ < 300
1.4.5.3. Bến phà Lưu lượng (xe quy đổi /ngày đêm) 400 ÷ < 700
1.4.5.4. Âu tầu Tải trong của tàu (DWT) 750 ÷ < 1.500
1.4.5.5. Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu:
a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu B = 70 ÷ < 90

H = 3 ÷ < 4

b) Trên kênh đào Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu B = 40 ÷ < 50

H = 3 ÷ < 4

1.4.6 Hàng hải
1.4.6.1. Công trình bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão Tải trọng của tàu (DWT) 10.000 ÷ < 30.000
1.4.6.2. Công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển, ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng…) Tải trọng của tàu (DWT) 10.000 ÷ < 30.000
1.4.6.3. Luồng hàng hải (một làn chạy tàu):
a) Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển;

b) Luồng trong sông, trong vịnh kín, đầm phá, kênh đào cho tàu biển.

Bề rộng luồng B (m) và

Chiều sâu chạy tàu Hct(m)

80 < B ≤ 140

và

8 ≤ Hct < 14

1.4.6.4. Các công trình hàng hải khác:
a) Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển

(Hmn (m) – Độ sâu lớn nhất của khu nước tại vị trí thả phao)

Đường kính phao D (m) hoặc Chiều dài dây xích Ldx (m) 2,5 < D ≤ 3,5

hoặc

2Hmn ≤ Ldx < 2,5Hmn

b) Đèn biển Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý) 6 ≤ R< 8
c) Đăng tiêu Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý) 2,5 ≤ R < 4
1.4.7 Hàng không
1.4.7.1. Khu bay Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
1.4.7.2. Các công trình bảo đảm hoạt động bay (không bao gồm Mục 1.4.7.1 và Mục 1.4.7.3) Tầm quan trọng
1.4.7.3. Hăng ga máy bay Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô.

Bảng 1.5. Phân cấp công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)

1 1

Ví dụ thực tế về công trình cấp 2

Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về công trình cấp 2, chúng tôi xin lấy ví dụ như sau:

Ví dụ: Công trình dân dụng – Bệnh viện đa khoa K

Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh viện đa khoa K” có quy mô 450 giường bệnh lưu trú. Dự án có các công trình sau:

– Nhà K1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của bệnh viện): cao 9 tầng, tổng diện tích sàn 8.000 m2;

– Nhà K2 (Trung tâm khám bệnh và xét nghiệm): cao 3 tầng, tổng diện tích sàn 2.500 m2;

– Nhà K3 (cấp cứu và phẫu thuật): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 2.000 m2;

– Nhà K4 (cho các khoa và khu Điều trị sau phẫu thuật): cao 22 tầng, tổng diện tích sàn 22.000 m2;

– Nhà K5 (Khu chế biến thức ăn): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn: 1.000 m2;

– Nhà K6 (Nhà căng tin): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn: 600 m2;

– Nhà K7 (Nhà xác): cao 1 tầng, diện tích sàn 500 m2;

– Nhà K8 (Nhà tang lễ): cao 1 tầng, diện tích sàn 600 m2;

– K9 (Trạm xử lý nước thải): 1.500 m3/ngày.đêm;

– K10 (Trạm xử lý chất thải rắn): công suất đốt rác 5 tấn/ngày;

– Hệ thống sân vườn cây cảnh;

– Sân bãi đậu xe ngoài trời: 5.000 m2;

– Hệ thống đường nội bộ: xe máy, xe ô tô tốc độ < 20 km/h;

– Tường rào: cao 4,5 m;

– Nhà bảo vệ (4 nhà): mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích 12 m2;

– Hệ thống điện động lực: đường dây và trạm biến áp, cấp điện áp < 35 kV;

– Hệ thống điện chiếu sáng sân vườn và đường nội bộ;

– Hệ thống cấp nước (Bể nước và Trạm bơm): công suất 1.500 m3/ngày.đêm;

– Hệ thống ống cống thoát nước thải: ống có đường kính trong D=450 mm, dài 900 m.

Như vây: Bệnh viện đa khoa K có Tổ hợp công trình chính (bao gồm các công trình K1, K2, K3…). Cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2016/TT-BXD tương ứng với Mục 1.1.2.1 và quy mô 450 giường bệnh lưu trú, Bệnh viện đa khoa K có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.

Khách sạn cấp 2 trong triển khai dự án

Theo phân cấp công trình dân dụng, khách sạn cấp 2 thường ứng với diện tích sàn từ 5.000m² đến dưới 10.000m² hoặc chiều cao từ 9 đến 19 tầng. Đây là phân khúc thường gặp ở khách sạn 4-5 sao quy mô trung bình tại các thành phố lớn, khác với khách sạn mini cấp 3 hoặc các tổ hợp lớn cấp 1.

  • Xác định cấp theo tổ hợp công trình: Dự án khách sạn có thể gồm khối phòng nghỉ, khu hội nghị, khu kỹ thuật, nhà xử lý nước thải, bãi đỗ xe… Khi đó, cần xem xét toàn bộ tổ hợp và cấp cao nhất của các hạng mục. Khối phòng nghỉ chỉ 8 tầng nhưng đi kèm hạng mục đạt ngưỡng tương ứng vẫn có thể làm thay đổi cấp công trình.
  • Yêu cầu kỹ thuật và an toàn cao hơn cấp 3: Quy mô lớn kéo theo yêu cầu cao hơn về kết cấu chịu lực, PCCC, niên hạn sử dụng và khả năng chịu lửa, đặc biệt với công trình nhiều tầng.
  • Ảnh hưởng đến năng lực nhà thầu và thẩm định: Cấp công trình là cơ sở xác định điều kiện năng lực của đơn vị thiết kế, thi công. Với khách sạn cấp 2, chủ đầu tư cần lựa chọn đơn vị phù hợp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, thẩm định và thẩm duyệt PCCC theo yêu cầu.
  • Hạ tầng kỹ thuật cần được rà soát: Tương tự các hạng mục K9, K10 trong ví dụ bệnh viện, khách sạn có thể có trạm xử lý nước thải, bãi đỗ xe, trạm biến áp… Mỗi hạng mục có thể có cấp công trình riêng và cần được xác định đầy đủ.

Xác định đúng cấp công trình cho toàn bộ tổ hợp khách sạn giúp chủ đầu tư chủ động về hồ sơ pháp lý, lựa chọn đúng đơn vị có năng lực và hạn chế vướng mắc khi thẩm định, nghiệm thu.

Với kinh nghiệm tư vấn các dự án khách sạn nhiều hạng mục, Vạn An Group hỗ trợ chủ đầu tư rà soát cấp công trình cho toàn bộ tổ hợp và phối hợp hồ sơ ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

Khách sạn cấp 2 trong triển khai dự án
Khách sạn cấp 2 trong triển khai dự án

Như vậy Vạn An Group vừa chia sẻ đến bạn đọc chi tiết nội dung về công trình cấp 2. Hy vọng thông qua chia sẻ này bạn đọc đã nắm rõ về công trình cấp 2 là gì, cùng với đó là đặc điểm phân loại và ví dụ thực tế về công trình cấp 2.

Xem thêm:

Xếp hạng cho nội dung này!

Xếp hạng trung bình 5 / 5. Số phiều bầu: 2

Chúng tôi rất tiếc nếu bài viết chưa thật sự hữu ích cho bạn!

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Hãy cho chúng tôi biết làm thế nào chúng tôi có thể cải thiện bài viết này?

20250424 144803
Phó Tổng Giám Đốc at  | 0968 675 102 | Website

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.