Khi thiết kế và thi công móng cọc, chiều dài cọc bê tông đúc sẵn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng chịu tải của công trình. Vậy trong bài viết này, Vạn An Group sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về thông số kích thước, chiều dài cọc bê tông đúc sẵn phổ biến hiện nay nhé!
Cọc bê tông đúc sẵn là gì?
Cọc bê tông đúc sẵn là loại cọc chống hoặc cọc treo, được sản xuất chế tạo bằng khuôn tại nhà máy hoặc xưởng chế tạo và được vận chuyển đến công trường xây dựng khi đã đạt được chất lượng, đủ cường độ và độ bền tốt nhất.
Loại cọc này được làm từ bê tông cốt thép, có tiết diện hình vuông, tam giác, tròn hoặc T…phụ thuộc vào đặc điểm công trình. Mọi loại tiết diện đều được sản xuất với kỹ thuật riêng biệt và chúng được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng yêu cầu trọng tải lớn.
Vì được sản xuất trực tiếp tại nhà máy với thiết bị hiện đại chất lượng cao nên cọc bê tông đúc sẵn thường có chất lượng tốt hơn so với cọc đúc tại chỗ. Ngoài ra, việc sử dụng cọc đúc sẵn sẽ giúp tiết kiệm thời gian thi công và giảm thiểu chi phí.
Các loại cọc bê tông đúc sẵn
Có 2 loại cọc bê tông đúc sẵn phổ biến gồm:
Cọc bê tông thường
Cọc bê tông thường hay còn gọi là cọc vuông bê tông cốt thép là loại cọc được làm từ thép xây dựng và bê tông thường. Thông thường khi thi công cọc bê tông, người ta sẽ sử dụng phương pháp ép hoặc đóng cọc xuống nền đất.
Ở Việt Nam, cạnh cọc bê tông thường phổ biến trong khoảng 0.2-0.4m, chiều dài cọc nhỏ hơn 12m. Mác bê tông 250-350, cấp độ bền B20-B25. Cọc vuông bê tông cốt thép phù hợp với điều kiện nền đất mới san lấp, cứng, nhiều chướng ngại vật.
Cọc bê tông ly tâm
Cọc bê tông ly tâm có hai hình dạng phổ biến là cọc tròn và cọc vuông có mác bê tông ly tâm từ 500 trở lên. Để sản xuất cọc, người ta sử dụng phương pháp ly tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông từ 400-600.
Loại cọc này phù hợp với nền đất bằng phẳng, quy mô lớn. Để hạ cọc có thể sử dụng thiết bị như máy ép cọc, máy hạ bằng búa, xoắn hay dùng phương pháp xói nước. Ưu điểm của cọc là chúng có khả năng chịu tải ngang lớn, chống ăn mòn, thấm cao.
Cọc bê tông cốt thép
Cọc bê tông cốt thép là một trong những loại cọc phổ biến trong xây dựng với nhiệm vụ gia cố nền móng cho các công trình. Chúng có thể được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau, hình dạng của cọc thường có hình dạng tròn hoặc vuông, kích thước phổ biến sẽ có 20×20 cm, 30×30 cm với đường kính từ 25cm – 50cm.
Với khả năng chịu uốn, chống ăn mòn tốt cùng với độ bền cao theo thời gian, cọc bê tông cốt thép thường được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng quy mô lớn như cầu, cao ốc, công trình công nghiệp.
Thông số kích thước, chiều dài cọc bê tông đúc sẵn
Thông số của một số loại cọc bê tông cốt thép phổ biến hiện nay bao gồm:
Cọc BTCT 200×200
- Thép chủ: Cọc BTCT 200×200 thường sử dụng 4 cây thép chủ phi 14.
- Chiều dài cọc bê tông: 3m, 4m, 5m, 6m…
- Mác cọc bê tông tại xưởng: #250
- Lực ép dao động trong khoảng: Pmax= 70 tấn, Pmin: 45 tấn.
- Cọc được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO – 9002
- Sức chịu tải cọc: 20-30 tấn.
- Hạng mục thi công: Nhà dân dụng
Cọc BTCT 250×250
- Thép chủ: Cọc BTCT 250×250 sử dụng 4 cây thép chủ phi 14 và phi 16.
- Mác cọc bê tông tại xưởng: #250.
- Chiều dài cọc bê tông: 3m, 4m, 5m, 6m, 7m…
- Lực ép dao động trong khoảng: Pmax= 140 tấn, Pmin: 60 tấn.
- Cọc được sản xuất theo tiêu chuẩn chuẩn ISO – 9002.
- Sức chịu tải: 30 – 70 tấn
- Hạng mục thi công: Nhà dân dụng và dự án
Cọc BTCT 300×300
- Thép chủ: Tùy vào thiết kế, cọc BTCT 300×300 sử dụng 4 hoặc 8 cây, phi 16, 18.
- Mác cọc bê tông tại xưởng: #250 hoặc #300 với những thiết kế cao hơn.
- Chiều dài cọc bê tông: 4m, 5m, 6m, 7m, 8m, 9m.
- Lực ép dao động trong khoảng: Pmax= 160 tấn, Pmin: 80 tấn.
- Cọc được sản xuất theo quy chuẩn ISO – 9002.
- Sức chịu tải: 40-80 tấn
- Hạng mục thi công phù hợp: Công trình, dự án lớn
Cọc BTCT 350×350
- Tiết diện cọc bê tông: 350×350
- Chiều dài của cọc: 4m, 5m, 6m, 7m. 8m, 9m, 10m
- Lực ép: Pmin = 100 Tấn và Pmax: 150 tấn
- Sức chịu tải: 50 – 80 tấn
- Hạng mục thi công phù hợp: Cầu đường, nhà xưởng, biệt thự, nhà dân,…
Cọc BTCT 400×400
- Kích thước cọc: 400×400
- Chiều dài cọc: 5m, 6m, 7m, 8m
- Lực ép: Trong khoảng từ 100 tấn <=p<=500 tấn
- Sức chịu tải khoảng: 200 tấn
- Sắt thép gồm có:phi 18, phi 20, phi 22
- Hạng mục thi công phù hợp: Công trình lớn, hạ tầng giao thông.
Quy trình thi công cọc bê tông đúc sẵn
Dưới đây là một số quy trình trong thi công cọc bê tông đúc sẵn:
Chuẩn bị mặt bằng
Bước đầu tiên là khảo sát mặt bằng xây dựng nhằm đảm bảo khu vực mặt bằng được san lấp kỹ càng, không có vật cản. Xác định vị trí chính xác của từng cọc bằng cách sử dụng máy đo chuyên dụng.
Chuẩn bị cọc bê tông
Vận chuyển cọc bê tông đã được đúc sẵn tại nhà máy đến công trường. Trong quá trình vận chuyển nên kiểm tra lại chất lượng của cọc để đảm bảo cọc không bị gãy hay hư hỏng ảnh hưởng đến quá trình thi công.
Thi công cọc
Sử dụng cần cẩu để đưa cọc vào đúng vị trí đã được đánh dấu trước, đảm bảo cọc được đóng theo phương thẳng đứng. Sử dụng máy ép thủy lực để ép cọc xuống đất mà không gây rung động lớn, tránh ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
Kiểm tra và hoàn thiện
Sau khi lắp đặt cọc xong sẽ tiến hành kiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng thiết bị chuyên dụng. Sau khi cọc đạt yêu cầu sẽ tiến hành cắt phần đầu cọc dư để bằng phẳng với mặt bằng. Tiến hành thử nghiệm khả năng chịu lực thực tế của cọc để có các phương án xử lý khác nhau.
Đơn giá cọc bê tông đúc sẵn trên thị trường
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp cọc bê tông đúc sẵn, giá cọc bê tông đúc sẵn sẽ có nhiều yếu tố tác động như quy mô công trình hay đơn vị cung cấp. Bạn đọc có thể tham khảo: bảng giá dưới đây để biết thêm thông tin chi tiết:
| Cọc bê tông sản xuất | ĐVT | Mác | Đơn giá (VND/m) |
| Cọc bê tông 200×200 | md | 200 | 160.000 – 175.000 |
| Cọc bê tông 250×250 | md | 250 | 185.000 – 220.000 |
| Cọc bê tông 300×300 | md | 300 | 360.000 – 410.000 |
| Cọc bê tông 350×350 | md | 350 | 430.000 – 460.000 |
| Cọc bê tông 400×400 | md | 400 | 470.000 – 570.000 |
Lưu ý: Bảng giá trên mang tính tham khảo.
Lưu ý khi sử dụng cọc bê tông đúc sẵn cho móng khách sạn
Với dự án khách sạn, việc sử dụng cọc bê tông đúc sẵn cần dựa trên tải trọng, điều kiện địa chất và phương án móng thực tế, thay vì áp dụng một kích thước theo kinh nghiệm từ công trình dân dụng. Các khu vực như khối phòng nghỉ, sảnh, nhà hàng, tầng hầm hay khu kỹ thuật cũng có thể có yêu cầu tải trọng khác nhau.
- Không chọn cọc chỉ theo số tầng: Cọc 200×200, 250×250, 300×300 hay 350×350 có thể được sử dụng tùy từng công trình, nhưng kích thước và số lượng cọc cần được xác định theo tính toán móng và sức chịu tải yêu cầu.
- Chiều dài cọc phải phù hợp với địa chất: Không nên áp dụng một chiều dài chung cho toàn bộ dự án. Cần đối chiếu với hồ sơ khảo sát, lớp đất chịu lực và yêu cầu sức chịu tải tại từng khu vực.
- Lưu ý các khu vực tập trung tải trọng: Sảnh, nhà hàng, phòng hội nghị hoặc khu vực có thiết bị và khối đế lớn có thể có yêu cầu móng khác với khu phòng nghỉ. Phương án cọc cần được tính toán phù hợp với từng vị trí sảnh.
- Phối hợp với điều kiện thi công: Mặt bằng tập kết, thiết bị ép, vận chuyển cọc và khoảng cách với công trình lân cận cần được xem xét từ trước, đặc biệt đối với khách sạn xây dựng trong khu dân cư hoặc trên khu đất hạn chế.
- Kiểm tra cọc trước và trong khi ép: Cần kiểm tra tình trạng cọc, mối nối, độ thẳng và diễn biến lực ép trong quá trình thi công. Những trường hợp cọc bị nứt, vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường cần được đánh giá trước khi tiếp tục.
Việc lựa chọn cọc vì thế cần đồng thời xem xét tiết diện, chiều dài, sức chịu tải, số lượng cọc và phương pháp thi công. Xác định phù hợp ngay từ giai đoạn thiết kế giúp hạn chế sử dụng cọc quá lớn gây lãng phí hoặc phải thay đổi phương án khi đã triển khai ngoài công trường.
Trong các dự án khách sạn, Vạn An Group phối hợp khảo sát địa chất, tính toán móng và biện pháp thi công để lựa chọn loại cọc phù hợp với từng khu vực, cân bằng giữa yêu cầu chịu lực, điều kiện thi công và chi phí đầu tư.

Và trên đây là những thông tin tổng hợp về các thông số kích thước cũng như chiều dài cọc bê tông đúc sẵn. Chúng tôi hy vọng bài viết trên sẽ đem lại những kiến thức hữu ích dành cho bạn đọc. Hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0968 675 102 – 0985 385 102 để biết thêm chi tiết.
Xem thêm:

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.






