Mác bê tông là một thuật ngữ vô cùng quen thuộc đối với ngành xây dựng, tuy nhiên lại khá lạ lẫm nếu bạn không phải là người trong ngành. Để giúp bạn hiểu kỹ hơn về mác bê tông, trong bài viết này Vạn An Group sẽ cung cấp mọi thông tin về cấp độ và bảng tra mác bê tông cụ thể nhất. Cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!.
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông là đại lượng chỉ khả năng chịu nén của bê tông, được đo bằng kg/cm². Nó thể hiện mức độ chịu lực của bê tông sau 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn.
Cụ thể hơn, mác bê tông được xác định bằng cách nén mẫu bê tông hình lập phương có kích thước 15cm x 15cm x 15cm đến khi vỡ vụn. Lực nén tối đa mà mẫu bê tông chịu được chính là mác bê tông.

Cấp độ bền bê tông là gì?
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, cấp độ bền bê tông là thuật ngữ được dùng thay thế cho tên gọi mác bê tông trước đây.
Cấp độ bền bê tông là yếu tố được xác định bởi cường độ và thành phần của bê tông. Nó cho biết cường độ tối thiểu mà bê tông phải đạt được sau 28 ngày kể từ khi xây dựng ban đầu.
Cấp độ bền bê tông được đo bằng đơn vị MPa, trong đó M là viết tắt của “hỗn hợp” và MPa biểu thị cường độ tổng thể.
Cấp độ bền bê tông được ký hiệu bằng chữ B.
Công thức liên hệ giữa cấp độ bền và mác bê tông
Cấp độ bền và mác bê tông được thể hiện sự tương quan theo công thức:
B = αβM
Trong đó:
+ α chính là hệ số đổi đơn vị từ kG/cm2 sang đơn vị Mpa, có thể lấy α bằng 0,1.
+ β chính là hệ số chuyển đổi từ cường độ trung bình sang cường độ đặc trưng với v = 0,135 thì β = (1 – Sv) = 0,778.
Bảng quy đổi mác bê tông (M) và cấp độ bền bê tông (B)
Trong nhiều hồ sơ thiết kế, thay vì ghi mác bê tông dưới dạng mác như M100, M150, M200,… người ta thường sử dụng cấp độ bền B (ví dụ B7.5, B10, B12.5,…). Điều này có thể gây khó khăn cho các kỹ sư giám sát.
Do đó, để dễ hiểu và dễ nhớ, sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn bảng quy đổi mác bê tông (M) và cấp độ bền (B) theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012, giúp bạn dễ dàng theo dõi như sau:
BẢNG QUY ĐỔI MÁC BÊ TÔNG – CẤP ĐỘ BỀN BÊ TÔNG
| Cấp độ bền (B) | Cường độ chịu nén (Mpa) | Mác bê tông (M) |
| B3.5 | 4.50 | M50 |
| B5 | 6.42 | M75 |
| B7.5 | 9.63 | M100 |
| B10 | 12.84 | M150 |
| B12.5 | 16.05 | M150 |
| B15 | 19.27 | M200 |
| B20 | 25.69 | M250 |
| B22.5 | 28.90 | M300 |
| B25 | 32.11 | M350 |
| B27.5 | 35.32 | M350 |
| B30 | 38.53 | M400 |
| B35 | 44.95 | M450 |
| B40 | 51.37 | M500 |
| B45 | 57.80 | M600 |
| B50 | 64.22 | M700 |
| B55 | 70.64 | M700 |
| B60 | 77.06 | M800 |
| B65 | 83.48 | M900 |
| B70 | 89.90 | M900 |
| B75 | 96.33 | M1000 |
| B80 | 102.75 |
M1000 |
Dựa vào bảng tra mác bê tông ở trên, ta cũng thấy rõ mác bê tông 200 tương ứng với B15, mác bê tông 300 tương ứng với B22.5, mác bê tông B65 tương ứng với M900 và mác bê tông B75 là M1000.
Bài chi tiết: Bảng quy đổi mác bê tông (M) tương ứng cấp độ bền (B)
Lựa chọn Mác bê tông phù hợp cho các loại công trình xây dựng phổ biến
- M100, M150, M200: Là bê tông Mác 100, bê tông Mác 150, bê tông Mác 200 chuyên sử dụng cho các công trình nhỏ, nhà cấp 4, trát tường, ốp lát.
- M250: Là bê tông Mác 250 chuyên sử dụng cho các công trình nhà dân dụng, sàn nhà, móng nhà, các công trình có tải trọng nhẹ.
- M300, M350: Là bê tông mác 300, bê tông mác 350 chuyên sử dụng cho các công trình nhà cao tầng, công trình chịu lực lớn, cầu, đường xá.
- M400, M500: Là bê tông mác 400, mác 500 chuyên sử dụng cho các công trình đặc biệt quan trọng, đòi hỏi khả năng chịu lực cao như: đập nước, hầm thủy điện, nhà cao tầng chọc trời.
Cách xác định mác bê tông

Để xác định mác bê tông thực tế, cần lấy một tổ mẫu từ công trường, gồm 3 mẫu bê tông có cùng điều kiện và vị trí lấy mẫu. Với các công trình lớn, các tổ mẫu nên lấy từ nhiều vị trí khác nhau để đại diện cho toàn bộ kết cấu. Mác bê tông được xác định dựa trên giá trị trung bình của ứng suất nén khi phá hủy mẫu (sau 28 ngày).
Nếu không thể nén mẫu vào ngày thứ 28 (thường là 3 hoặc 7 ngày), mác bê tông được ước lượng dựa trên biểu đồ phát triển cường độ chuẩn. Các kết quả kiểm tra ở ngày 3 hoặc 7 chỉ mang tính tham khảo. Kết quả nén mẫu sau 28 ngày mới được coi là chính thức.
Kết cấu bê tông được coi là đạt yêu cầu khi mác thực tế của từng tổ mẫu không thấp hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong tổ mẫu có cường độ nén dưới 85% mác thiết kế.
Cách lấy mẫu bê tông tại hiện trường về phòng thí nghiệm để xác định Mác bê tông
Quy định về lấy mẫu bê tông được quy định trong Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 3105:2022 Dưới đây là một số quy định chính về lấy mẫu bê tông:
- Tần suất lấy mẫu:
- Bê tông khối lượng lớn:
- Nếu khối lượng đổ >1.000 m3: cứ 500 m3 lấy 01 tổ mẫu.
- Nếu khối lượng đổ <1.000 m3: cứ 250 m3 lấy 01 tổ mẫu.
- Bê tông móng:
- Cứ 100 m3 lấy 01 tổ mẫu nhưng không ít hơn 01 tổ mẫu cho một khối móng.
- Bê tông móng bệ máy:
- Nếu khối lượng đổ >50m3: lấy 01 tổ mẫu.
- Nếu khối lượng đổ <50m3: vẫn lấy 01 tổ mẫu.
- Bê tông khung và kết cấu móng (cột, dầm, bảng vòm):
- Cứ 20 m3 lấy 01 tổ mẫu.
- Bê tông nền và mặt đường (đường ôtô, đường băng):
- Cứ 200 m3 lấy 01 tổ mẫu.
- Nếu khối lượng nhỏ hơn 200 m3, thì vẫn lấy 1 tổ mẫu.
- Vị trí lấy mẫu:
- Mẫu bê tông phải được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo tiêu chuẩn.
- Vị trí lấy mẫu phải đại diện cho chất lượng của toàn bộ bê tông trong khối đổ.
- Cần tránh lấy mẫu ở những vị trí có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như: khe co giãn, nơi tập trung cốt thép,…
- Số lượng mẫu:
- Mỗi tổ mẫu bê tông sẽ lấy gồm 3 viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ.
- Kích thước viên mẫu chuẩn lần lượt là 150mm x 150mm x 150mm.
- Phương pháp lấy mẫu:
- Có thể sử dụng khuôn mẫu hoặc thau để lấy mẫu bê tông.
- Cần lấy mẫu một cách cẩn thận để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu.
- Sau khi lấy mẫu, cần đánh dấu và ghi chép đầy đủ thông tin về mẫu như: vị trí lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, mác bê tông,…
- Bảo quản mẫu:
- Mẫu bê tông sau khi lấy cần được bảo quản ẩm theo quy định.
- Có thể bảo quản mẫu trong phòng thí nghiệm hoặc tại công trình.
- Cần lưu ý bảo quản mẫu tránh khỏi các tác động của môi trường như: ánh nắng mặt trời, mưa gió,…
Bảng tra mác bê tông dựa trên chỉ số đồng hồ khi thí nghiệm nén mẫu bê tông
Sau khi lấy mẫu bê tông về phòng thí nghiệm, để nhanh chóng xác định, nội suy cường độ, cấp bền và mác bê tông, có thể sử dụng bảng tra dưới đây:
BẢNG TRA DỰA TRÊN CHỈ SỐ ĐỒNG HỒ KHI THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG
| STT | Chỉ số đồng hồ trên máy nén bê tông | Mác bê tông (M) | Cấp độ bền (B) | Cường độ chịu nén (Mpa) | |
| Mẫu lập phương 15x15x15cm | Mẫu trụ D15x30cm | ||||
| 1 | 101,25 | 66,27 | 50 | B3,5 | 4,5 |
| 2 | 144,45 | 94,54 | 75 | B5 | 6,42 |
| 3 | 216,67 | 141,81 | 100 | B7,5 | 9,63 |
| 4 | 288,90 | 189,09 | 125 | B10 | 12,84 |
| 5 | 361,13 | 236,36 | 150 | B12,5 | 16,05 |
| 6 | 433,58 | 283,77 | 200 | B15 | 19,27 |
| 7 | 578,03 | 378,32 | 250 | B20 | 25,69 |
| 8 | 650,25 | 425,59 | 300 | B22,5 | 28,9 |
| 9 | 722,48 | 472,86 | 325 | B25 | 32,11 |
| 10 | 794,70 | 520,13 | 350 | B27,5 | 35,32 |
| 11 | 866,93 | 567,40 | 400 | B30 | 38,53 |
| 12 | 1011,38 | 661,94 | 450 | B35 | 44,95 |
| 13 | 1155,83 | 756,49 | 500 | B40 | 51,37 |
| 14 | 1300,50 | 851,18 | 600 | B45 | 57,8 |
| 15 | 1444,95 | 945,72 | 650 | B50 | 64,22 |
| 16 | 1589,40 | 1040,26 | 700 | B55 | 70,64 |
| 17 | 1733,85 | 1134,80 | 800 | B60 | 77,06 |
Cấp phối bê tông là gì? Bảng tra cấp phối bê tông M100, M150, M200, M250, M300
Bê tông được tạo nên từ các thành phần chính là Xi măng, cát vàng, đá và nước, trong ngành xây dựng sử dụng khái niệm “cấp phối bê tông” để chỉ tỷ lệ giữa các thành phần vật liệu cho 1m³ bê tông. Cụ thể hơn, cấp phối bê tông thường được hiểu là tỷ lệ các thành phần sau: Xi măng (kg), đá (m³), cát (m³), nước (lít). Mỗi cấp độ MAC bê tông sẽ có tỉ lệ cấp phối bê tông khác nhau, biết được điều này giúp cho quá trình trộn hay sản xuất bê tông được chuẩn hóa, từ đó có thể tạo ra bê tông chất lượng tốt, đảm bảo khả năng chịu lực, chính là đảm bảo chất lượng cho công trình xây dựng.
Nếu không chú ý đến mức cấp phối bê tông có thể xảy ra trường hợp: Nước quá ít, bê tông sẽ bị khô và nhanh đông kết. Ngược lại, nếu nước quá nhiều, hỗn hợp sẽ có độ sụt cao và loãng, làm chậm quá trình đông kết. Và còn nhiều trường hợp khác, làm giảm chất lượng bê tông, có thể gây hậu quả xấu rất nghiệm trọng cho công trình và người sử dụng công trình đó.
Bảng định mức cấp phối bê tông M100, M150, M200, M250, M300 mới nhất
Theo: Định mức sử dụng vật liệu xây dựng số 12/2021/TT-BXD
| Mác bê tông | Tỉ lệ Cát (m3) | Tỉ Lệ Đá (m3) | Tỉ Lệ Xi Măng(kg) | Tỉ Lệ Nước (lít) |
| 100 | 0.526 m3 | 0.858 m3 ( đá 0,5x1cm hoặc đá 1x2cm) | 218 Kg – Xi Măng PCB 30 | 185 |
| 150 | 0.514 m3 | 0.839 m3 (đá 0,5x1cm) | 266 Kg – Xi Măng PCB 30 | 185 |
| 200 | 0.503 m3 | 0.821 m3 (đá 0,5x1cm) | 314 Kg – Xi Măng PCB 30 | 185 |
| 250 | 0.493 m3 | 0.804 m3 đá 0,5x1cm | 360 Kg – Xi Măng PCB 30 | 185 |
| 300 | 0.482 m3 | 0.787 m3 đá 0,5x1cm | 407 Kg – Xi Măng PCB 30 | 185 |
Bạn đọc cùng tham khảo: thêm:
Cách trộn bê tông đúng Mác: M100, M200, M250, M300 cơ bản, tương đối chính xác
Bê tông mác M100: Với 320 kg xi măng, 1060 lít cát, và 260 lít nước, tỷ lệ trộn là: 6.4 bao xi măng, 1060 lít cát, và 260 lít nước, tương đương với 1 bao xi măng : 165.6 lít cát : 40.6 lít nước.
Sử dụng thùng sơn 18 lít làm chuẩn, tỷ lệ trộn bê tông cho từng loại mác sẽ là:
- Bê tông mác M200: 1 bao xi măng + 4 thùng cát + 7 thùng đá
- Bê tông mác M250: 1 bao xi măng + 3.5 thùng cát + 6 thùng đá
- Bê tông mác M300: 1 bao xi măng + 2 thùng cát + 4 thùng đá
Xem thêm: Tỷ lệ trộn bê tông theo loại công trình, loại xi măng
Bê tông C20, C25, C30, C35 tương ứng với mác bê tông bao nhiêu?
Dưới đây là bảng quy đổi mác bê tông theo cấp bền C:
| Cấp cường độ bê tông | Theo tiêu chuẩn châu Âu | Theo tiêu chuẩn Trung Quốc | |
| Cường độ nén mẫu trụ D15x30cm | Cường độ nén mẫu lập phương 15x15x15cm | Cường độ nén mẫu lập phương | |
| C8/10 | 8 | 10 | – |
| C12/15 | 12 | 15 | 15 |
| C16/20 | 16 | 20 | 20 |
| C20/25 | 20 | 25 | 25 |
| C25/30 | 25 | 30 | 30 |
| C35 | 28,6 | 35 | 35 |
| C30/37 | 30 | 37 | – |
| C40 | 32 | 40 | 40 |
| C35/45 | 35 | 45 | 45 |
| C40/50 | 40 | 50 | 50 |
| C45/55 | 45 | 55 | 55 |
| C50/60 | 50 | 60 | 60 |
| C65 | 53,6 | 65 | 65 |
| C55/67 | 55 | 67 | – |
| C70 | 56,9 | 70 | 70 |
| C60/75 | 60 | 75 | 75 |
| C80 | 65 | 80 | 80 |
| C70/85 | 70 | 85 | – |
| C80/95 | 80 | 95 | – |
| C90/105 | 90 | 105 | – |
| C100/115 | 100 | 115 | – |
Ứng Dụng Mác Bê Tông Trong Thi Công Khách Sạn
Với hơn 10 năm kinh nghiệm thiết kế và thi công khách sạn, Vạn An Group nhận thấy việc lựa chọn đúng mác bê tông cho từng hạng mục là một trong những yếu tố quyết định chất lượng và tuổi thọ công trình – đặc biệt với các công trình lưu trú có tần suất sử dụng cao như khách sạn và resort.
Dưới đây là kinh nghiệm thực tế từ đội ngũ kỹ sư Vạn An Group:
| Hạng mục công trình khách sạn | Mác bê tông khuyến nghị | Lý do |
| Móng cọc, móng băng | M300 – M350 (B22.5 – B25) | Chịu tải trọng toàn bộ công trình nhiều tầng |
| Cột, lõi thang máy | M300 – M400 (B22.5 – B30) | Chịu lực nén lớn, đặc biệt từ tầng 5 trở lên |
| Sàn tầng điển hình | M250 – M300 (B20 – B22.5) | Đảm bảo độ võng, chịu tải vận hành khách sạn |
| Sàn tầng hầm, bể bơi | M300 – M350 + phụ gia chống thấm | Tiếp xúc nước thường xuyên, yêu cầu chống thấm cao |
| Tường bao che | M200 – M250 (B15 – B20) | Chịu lực vừa phải, kết hợp cách âm cách nhiệt |
| Sân thượng, mái | M250 + phụ gia chống thấm | Chịu tác động thời tiết trực tiếp |
Lưu ý từ thực tế thi công: Với các khách sạn ven biển tại Sầm Sơn, Quảng Ninh, Nha Trang – môi trường có độ mặn cao – Vạn An Group thường nâng mác bê tông lên thêm 1 cấp so với tiêu chuẩn thông thường và bổ sung phụ gia chống ăn mòn để đảm bảo độ bền công trình theo thời gian.
Tại sao chủ đầu tư khách sạn cần quan tâm đến mác bê tông?
Nhiều chủ đầu tư thường giao hoàn toàn phần này cho nhà thầu mà không kiểm soát. Tuy nhiên, hiểu được mác bê tông giúp bạn:
- Kiểm tra nhà thầu – yêu cầu phiếu xét nghiệm mẫu bê tông sau 28 ngày, đối chiếu với bảng tra ở trên để xác nhận đúng mác thiết kế
- Tránh rủi ro rút ruột công trình – bê tông kém mác có thể gây nứt, thấm, ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách lưu trú và chi phí bảo trì lâu dài
- Tối ưu chi phí đúng chỗ – không nhất thiết dùng mác cao cho toàn bộ công trình, nhưng các hạng mục chịu lực chính không được tiết kiệm
Bạn đang có dự án xây dựng khách sạn và cần tư vấn về giải pháp kết cấu phù hợp? Liên hệ Vạn An Group để được đội ngũ kỹ sư tư vấn miễn phí.
Xem thêm: Quy trình xây dựng khách sạn từ A-Z | Chi phí xây dựng khách sạn 3 sao | Báo giá thi công khách sạn trọn gói
Trên đây là toàn bộ những thông tin bạn cần biết về Mác bê tông, Cường độ bền bê tông, Cách xác định Mác bê tông, Mác bê tông phù hợp cho các công trình…. Hy vọng những nội dung được chia sẻ bởi Vạn An Group đã cung cấp được nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc, trân trọng.
Xem thêm:

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.

