Trong xây dựng, việc hiểu rõ mối liên hệ giữa cấp độ bền bê tông ký hiệu C và mác bê tông ký hiệu M là yếu tố quan trọng để lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng hạng mục công trình. Bài viết này, Vạn An Group sẽ cung cấp bảng quy đổi mác bê tông C sang M chi tiết, giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng vào thực tế thi công, đảm bảo chất lượng và độ an toàn của công trình.
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông (ký hiệu M) là thông số kỹ thuật trong xây dựng, biểu thị khả năng chịu nén tối thiểu của bê tông. Để đo cường độ chịu nén, người ta sử dụng mẫu bê tông hình lập phương kích thước 150 × 150 × 150 mm, được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn trong thời gian 28 ngày kể từ khi bê tông đạt độ đông kết ban đầu.

Bảng quy đổi mác bê tông C sang M theo tiêu chuẩn quốc tế
Dưới đây là bảng quy đổi mác bê tông C sang M theo tiêu chuẩn Châu Âu và Trung Quốc:
| Cấp cường độ bê tông | Theo tiêu chuẩn Châu Âu | Theo tiêu chuẩn Trung Quốc | |
| Cường độ nén mẫu trụ D15x30cm – fck,cyl (Mpa) | Cường độ nén mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) | Cường độ nén mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) | |
| C8/10 | 8 | 10 | – |
| C12/15 | 12 | 15 | 15 |
| C16/20 | 16 | 20 | 20 |
| C20/25 | 20 | 25 | 25 |
| C25/30 | 25 | 30 | 30 |
| C35 | 28,6 | 35 | 35 |
| C30/37 | 30 | 37 | – |
| C40 | 32 | 40 | 40 |
| C35/45 | 35 | 45 | 45 |
| C40/50 | 40 | 50 | 50 |
| C45/55 | 45 | 55 | 55 |
| C50/60 | 50 | 60 | 60 |
| C65 | 53,6 | 65 | 65 |
| C55/67 | 55 | 67 | – |
| C70 | 56,9 | 70 | 70 |
| C60/75 | 60 | 75 | 75 |
| C80 | 65 | 80 | 80 |
| C70/85 | 70 | 85 | – |
| C80/95 | 80 | 95 | – |
| C90/105 | 90 | 105 | – |
| C100/115 | 100 | 115 | – |

Bảng quy đổi mác bê tông M sang cấp độ bền B
Bảng quy đổi dưới đây sử dụng mẫu hình lập phương kích thước 150 × 150 × 150 mm, đơn vị đo và ký hiệu trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574 : 2012:
| Cấp độ bền (B) | Cường độ chịu nén (Mpa) | Mác bê tông (M) |
| B3.5 | 4.50 | 50 |
| B5 | 6.42 | 75 |
| B7.5 | 9.63 | 100 |
| B10 | 12.84 | |
| B12.5 | 16.05 | 150 |
| B15 | 19.27 | 200 |
| B20 | 25.69 | 250 |
| B22.5 | 28.90 | 300 |
| B25 | 32.11 | |
| B27.5 | 35.32 | 350 |
| B30 | 38.53 | 400 |
| B35 | 44.95 | 450 |
| B40 | 51.37 | 500 |
| B45 | 57.80 | 600 |
| B50 | 64.22 | |
| B55 | 70.64 | 700 |
| B60 | 77.06 | 800 |
| B65 | 83.48 | |
| B70 | 89.90 | 900 |
| B75 | 96.33 | |
| B80 | 102.75 | 1000 |

Bảng quy đổi mác bê tông theo từng loại bê tông
Dựa theo thông tin từ những bảng chúng tôi cung cấp ở trên, dưới đây là bảng quy đổi chi tiết mác bê tông của từng loại bê tông khác nhau:
Bê tông C40 tương đương mác bao nhiêu?
| Tiêu chuẩn |
Mẫu thử |
Bê tông C40 |
Cường độ chịu nén (MPa) |
Mác bê tông (M) |
| Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 206) |
Mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) |
C40 |
40 MPa |
M400 |
| Tiêu chuẩn Trung Quốc (GB/T 50081) |
Mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) |
C40 |
37.5 MPa |
M350 |
→ Vậy bê tông C40 sẽ tương đương với mác 400 và mác 350 tùy theo từng tiêu chuẩn và yêu cầu xây dựng công trình.
Bê tông C35 tương đương mác bao nhiêu?
|
Tiêu chuẩn |
Mẫu thử |
Bê tông C35 |
Cường độ chịu nén (MPa) |
Mác bê tông (M) |
|
Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 206) |
Mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) |
C35 |
45 MPa |
M450 |
|
Tiêu chuẩn Trung Quốc (GB/T 50081) |
Mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) |
C35 |
45 MPa |
M450 |
→ Vậy bê tông C35 tương ứng với mác 450.
Bê tông C30 tương đương mác bao nhiêu?
| Tiêu chuẩn | Mẫu thử | Bê tông C30 | Cường độ chịu nén (MPa) | Mác bê tông (M) |
| Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 206) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) | C30 | 37 MPa | M350/M400 |
| Tiêu chuẩn Trung Quốc (GB/T 50081) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) | C30 |
→ Vậy bê tông C30 sẽ tương ứng với mác 350 và mác 400 (nếu yêu cầu công trình cao hơn).

Bê tông C20 tương đương mác bao nhiêu?
| Tiêu chuẩn | Mẫu thử | Bê tông C20 | Cường độ chịu nén (MPa) | Mác bê tông (M) |
| Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 206) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) | C20 | 25 MPa | M250 |
| Tiêu chuẩn Trung Quốc (GB/T 50081) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) | C20 | 25 MPa | M250 |
→ Dựa theo bảng trên, bê tông C20 sẽ tương đương với mác 250.
Bê tông C16 tương đương mác bao nhiêu?
| Tiêu chuẩn | Mẫu thử | Bê tông C16 | Cường độ chịu nén (MPa) | Mác bê tông (M) |
| Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 206) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) | C16 | 20 MPa | M200 |
| Tiêu chuẩn Trung Quốc (GB/T 50081) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) | C16 | 20 MPa | M200 |
→ Dựa theo bảng trên, bê tông C16 tương đương với mác 200.
Bê tông C10 tương đương mác bao nhiêu?
| Tiêu chuẩn | Mẫu thử | Bê tông C10 | Cường độ chịu nén (MPa) | Mác bê tông (M) |
| Tiêu chuẩn Châu Âu (EN 206) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) | C10 | 10 MPa | M200 |
| Tiêu chuẩn Trung Quốc (GB/T 50081) | Mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) | C10 |
→ Vậy bê tông C10 tương đương với mác 200.

Ứng dụng mác bê tông trong công trình khách sạn

Đối với công trình khách sạn, việc lựa chọn cấp cường độ bê tông cần dựa trên tải trọng sử dụng, số tầng, điều kiện địa chất và yêu cầu của từng hạng mục. Việc lựa chọn đúng ngay từ giai đoạn thiết kế kết cấu không chỉ đảm bảo khả năng chịu lực mà còn góp phần tối ưu chi phí đầu tư và nâng cao tuổi thọ công trình. Dưới đây là các cấp mác bê tông thường được sử dụng cho một số hạng mục khách sạn:
- Móng, cột và dầm chịu lực chính: Thường sử dụng bê tông từ M300 (C25/30) trở lên. Đối với khách sạn nhiều tầng hoặc các khu vực có khẩu độ lớn, cấp bê tông có thể nâng lên M350 – M400 (C30/37 – C35) theo tính toán của kỹ sư kết cấu nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền lâu dài.
- Sàn tầng hầm, bể nước và các hạng mục yêu cầu chống thấm: Thường sử dụng bê tông từ M300 kết hợp phụ gia chống thấm hoặc các giải pháp chống thấm chuyên dụng để nâng cao khả năng chống thấm và độ bền trong môi trường ẩm ướt.
- Cấu kiện phụ trợ ít chịu lực: Các hạng mục như giằng tường, lanh tô hoặc một số cấu kiện bê tông phụ có thể sử dụng M200 – M250, tùy theo yêu cầu thiết kế nhằm tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực cần thiết.
- Đường nội bộ và bãi đỗ xe: Thông thường sử dụng bê tông M250 – M300, tùy theo mật độ và tải trọng phương tiện lưu thông. Đối với khu vực thường xuyên có xe tải hoặc xe cung ứng hàng hóa ra vào, cấp bê tông có thể được lựa chọn cao hơn theo yêu cầu thiết kế.
Với kinh nghiệm triển khai nhiều dự án khách sạn trên toàn quốc, Vạn An Group luôn tính toán và lựa chọn cấp cường độ bê tông phù hợp cho từng hạng mục ngay từ giai đoạn thiết kế kết cấu. Nhờ đó, công trình vừa đảm bảo an toàn chịu lực, vừa tối ưu chi phí đầu tư và tuổi thọ khai thác.
Việc nắm rõ bảng quy đổi mác bê tông C sang M không chỉ giúp kỹ sư, thợ xây và chủ đầu tư lựa chọn vật liệu chính xác mà còn góp phần đảm bảo độ bền, tuổi thọ và an toàn cho công trình. Hy vọng thông tin trong bài sẽ là tài liệu tham khảo: hữu ích để bạn áp dụng hiệu quả vào quá trình thiết kế và thi công. Nếu quý chủ đầu tư và bạn đọc có nhu cầu tìm kiếm đơn vị thiết kế thi công khách sạn trọn gói, hãy liên hệ với Vạn An Group qua Hotline 0968 675 102 – 0985 385 102 để được tư vấn chi tiết!

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.
