Khi xây dựng một công trình thì việc tính toán chính xác là yếu tố quan trọng và tất yếu nhất. Vậy cách tính mét vuông xây dựng như thế nào cho chính xác, đảm bảo độ vững chắc và an toàn? Trong bài viết này, Vạn An Group sẽ làm rõ hơn về nội dung này.
Diện tích xây dựng là gì?
Diện tích xây dựng là phần diện tích được tính theo tỷ lệ phần trăm mật độ xây dựng cho phép, dựa trên tổng diện tích mét vuông của mảnh đất. Phần diện tích này được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép, xác định diện tích mét vuông đất được phép xây dựng sau khi đã trừ đi các phần diện tích phải chừa lại.
Mật độ xây dựng cho phép, tính theo phần trăm (%) trên tổng diện tích đất, còn phụ thuộc vào việc khu đất nằm ở khu vực nội thành hay ngoại thành.
Cách tính mật độ xây dựng
| Diện tích lô đất (m2) | <50 | 100 | 200 | 300 | 500 |
| Khu vực nội thành | 100 | 90 | 70 | 60 | 50 |
| Khu vực ngoại thành | 100 | 80 | 70 | 60 | 50 |
Cách tính mét vuông xây dựng phần thô đúng quy chuẩn
Khi đã có được những con số cụ thể, bạn dựa vào bảng báo giá của đơn vị thầu và nhân lên. Cách tính mét vuông xây dựng cho từng phần (từng hạng mục) cụ thể như sau:
Tính m2 sàn xây dựng
Công thức tính mét vuông (m2) = chiều dài x chiều rộng.
Tuy nhiên, để tính tổng diện tích sàn của một công trình, bạn cần cộng tổng diện tích của tất cả các sàn lại với nhau.
Ví dụ, một khu đất có diện tích sàn là 100m2 sau khi áp dụng công thức chiều dài nhân chiều rộng. Nhưng nếu công trình của bạn có thêm một tầng trệt và hai tầng lầu, thì tổng diện tích sàn sẽ là 100m2 nhân với 3 tầng, kết quả là 300 mét vuông.
Tính m2 phần móng
Thiết kế móng nhà là hạng mục quan trọng nhất trong xây dựng công trình, vì nó chịu lực chính cho toàn bộ các hạng mục phía trên. Tùy theo từng loại móng mà có cách tính mét vuông khác nhau. Hiện nay, có ba loại móng chính: móng cọc, móng băng và móng bè. Chi tiết như sau:
Móng cọc
Nếu dựa trên diện tích tầng trệt, móng cọc sẽ được tính từ 20-40%, tùy thuộc vào diện tích của đài móng. Đối với mỗi thiết kế nhà, đơn vị thầu sẽ rà soát và tính toán để đưa ra kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phần cọc có giá chuẩn khác nhau theo từng mét vuông, nên cách tính 20% đến 40% diện tích này chưa bao gồm phần cọc.
Móng băng
Móng băng là loại thiết kế được sử dụng phổ biến nhất trong các công trình nhà ở. Với loại móng này, việc tính bằng 50% diện tích của tầng trệt là chính xác.
Móng bè
Móng bè thường được tính bằng 80% diện tích tầng trệt, vì thiết kế này thường được dàn đều trên mặt bằng nền. Bên cạnh móng bè, còn có móng cốc (hay còn gọi là móng đơn), được tính riêng. Loại móng này thường được thiết kế cho những ngôi nhà cấp 4 nhỏ có mái tôn hoặc các nhà xưởng có mái tôn
Tính m2 phần thân nhà
Để tính mét vuông cho phần thân nhà, người ta thường chia thành hai loại như sau:
- Có mái che: Cách tính bao gồm diện tích sàn của tầng trệt, khu vực tầng lầu, tầng tum, sân thượng, và tầng lửng (nếu có), và bằng 100% diện tích sàn.
- Không có mái che: Đối với phần không có mái che (trừ sân trước và sân sau nếu có), sẽ được tính thêm 50% diện tích sàn.
Tính m2 phần hầm
Phần hầm là phần thiết kế sâu xuống dưới đất, thường được sử dụng để chứa đồ hoặc làm gara. Đặc biệt, phần này không bắt buộc khi xây nhà ở hay các công trình dân dụng, nên không phải nhà nào cũng có tầng hầm.
Tuy nhiên, khi tính diện tích tầng hầm (nếu có), người ta sẽ dựa vào độ sâu tính từ vỉa hè. Vì phần này có kết cấu chịu lực lớn và phải đào sâu nên giá thành cũng khá cao. Cách tính mét vuông tầng hầm như sau:
- Bằng 150% diện tích tầng trệt nếu độ cao tầng hầm nhỏ hơn 1,3m.
- Bằng 170% diện tích tầng trệt nếu độ cao từ 1,3m đến dưới 1,7m.
- Bằng 200% diện tích tầng trệt nếu độ cao từ 1,7m đến dưới 2m.
- Bằng 250% diện tích tầng trệt nếu độ cao lớn hơn 2m.
Tính m2 phần mái
Cách tính diện tích phần mái tương tự như với phần móng, vì mỗi thiết kế nhà lại có một kiểu mái khác nhau. Hiện nay, phổ biến nhất là năm loại mái với cách tính mét vuông như sau:
- Đối với mái sân thượng thường thấy ở nhà ống và nhà phố: tính 30% diện tích sàn xây dựng.
- Đối với mái bê tông cốt thép: tính 50% diện tích sàn xây dựng.
- Đối với mái tôn thường: tính 15% diện tích sàn xây dựng, còn với tôn PU giả ngói: tính 30% diện tích sàn xây dựng. Cách tính này đã bao gồm phần tôn lợp hoàn chỉnh.
- Đối với mái ngói sử dụng kèo sắt: tính 70% diện tích mặt nghiêng. Cách tính này đã bao gồm cả ngói và khung.
- Đối với mái ngói bê tông cốt thép (cả hệ Lito và hệ lợp): tính 100% diện tích mặt nghiêng. Sở dĩ có cách tính này là do phía dưới mái bê tông cốt thép có tạo hình.
Cách tính m2 xây dựng khách sạn chi tiết
Ta có công thức tổng quát:
Diện tích xây dựng khách sạn (m2) = Tổng diện tích sàn các tầng (m2) + Diện tích các hạng mục khác (phần móng, mái, sân, sân thượng, tầng hầm,…)
- Trong đó: Diện tích các hạng mục khác = Diện tích 1 sàn (m2) x Hệ số diện tích xây dựng quy đổi (%)
Dưới đây, Vạn An Group xin chia sẻ với bạn đọc bảng hệ số diện tích xây dựng quy đổi của chúng tôi:

Ví dụ: Chủ đầu tư xây dựng khách sạn 3 sao, quy mô 7 tầng (1 trệt + 6 lầu), diện tích 1 sàn là 300m2. Thi công công trình sử dụng loại móng cọc vuông, 1 tầng bán hầm với độ sâu từ -1.0m – 1.5m so với cos vỉa hè, công trình sử dụng mái ngói kèo thép. Vậy diện tích xây dựng khách sạn là bao nhiêu?
Áp dụng công thức và bảng hệ số quy đổi ở trên, ta có:
-
Móng cọc vuông = 300 x 70% = 210 m²
-
Tầng bán hầm (độ sâu từ -1.0m đến -1.5m so với cos vỉa hè) = 300 x 150% = 450 m²
-
Tầng trệt + 6 tầng lầu (7 tầng) = 300 x 7 x 100% = 2.100 m²
-
Mái ngói kèo thép = 300 x 70% = 210 m²
→ Tổng diện tích xây dựng: = 210 + 450 + 2.100 + 210 = 2.970 m²
* Lưu ý: Ví dụ trên chỉ mang tính chất tham khảo, mỗi công trình khách sạn sẽ có những yêu cầu khác nhau trong các hạng mục thi công sao cho phù hợp nhất.
Thông qua bài viết này, Vạn An Group đã chia sẻ với bạn đọc cách tính mét vuông xây dựng chuẩn xác nhất. Chúng tôi hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn đọc.
Xem thêm:

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.




