Bê tông tươi là loại bê tông rất phổ biến và được sử dụng trong xây dựng ngày nay vì tính tiện lợi của chúng. Vậy bê tông tươi là gì? Các đặc tính và tiêu chuẩn của bê tông tươi gồm những gì? Hãy cùng Vạn An Group tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Bê tông tươi là gì
Bê tông tươi là gì

Tổng quan bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi, còn được gọi là bê tông thương phẩm hay trong tiếng Anh là Ready Mixed Concrete, là loại bê tông được trộn sẵn. Thành phần của nó không khác nhiều so với bê tông thông thường, gồm hỗn hợp cát, xi măng, nước và phụ gia. 

Những nguyên liệu này được trộn theo tỷ lệ nhất định để tạo ra bê tông có các đặc tính cường độ khác nhau.

Sản phẩm bê tông tươi được ứng dụng cho các công trình công nghiệp, cao tầng và cả các công trình nhà dân dụng với nhiều ưu điểm vượt trội so với việc trộn thủ công thông thường, do việc sản xuất tự động bằng máy móc và quản lý cốt liệu từ khâu đầu vào giúp kiểm soát chất lượng, hơn nữa rút ngắn thời gian thi công và mặt bằng tập trung vật liệu.

Bê tông tươi có những loại nào?

Bê tông tươi được phân loại dựa trên mác bê tông, phản ánh khả năng chịu nén của nó.

Mác bê tông được chia thành nhiều loại khác nhau, bao gồm 100, 150, 200, 250, 300, 400, 500 và 600.

Ví dụ, khi nói về mác bê tông 200, ta đang đề cập đến ứng suất nén phá hủy của mẫu bê tông có kích thước tiêu chuẩn. Sau 28 ngày được nén trong điều kiện tiêu chuẩn, bê tông đạt cường độ chịu nén là 200kG/cm². 

Tuy nhiên, trên thực tế, cường độ chịu nén tính toán của bê tông mác 200 chỉ đạt khoảng 90kG/cm², con số này được sử dụng để thiết kế kết cấu bê tông theo trạng thái giới hạn thứ nhất.

Bê tông tươi có đặc tính nổi bật nào?

Các đặc tính chính của bê tông tươi trong quá trình trộn, vận chuyển, đổ và đầm gồm:

  • Tính lỏng: Khả năng được xử lý và chảy vào ván khuôn cũng như xung quanh bất kỳ cốt thép nào, với sự hỗ trợ của thiết bị đầm nén.
  • Khả năng đầm chặt: Không khí bị cuốn vào trong quá trình trộn và xử lý nên có thể dễ dàng loại bỏ bằng thiết bị đầm nén.
  • Tính ổn định hoặc tính kết dính: Bê tông tươi phải duy trì độ đồng nhất, không có sự tách biệt giữa hồ xi măng và cốt liệu (đặc biệt là cốt liệu thô).

Đặc tính nổi bật của bê tông tươi
Đặc tính nổi bật của bê tông tươi

Ưu và nhược điểm của bê tông tươi

Một số ưu nhược điểm của bê tông tươi:

Ưu điểm

  • Không tốn nhiều thời gian cho việc thi công, vì bê tông tươi được chở sẵn đến công trình, khác với bê tông trộn thủ công.
  • Không tốn diện tích để tập kết và trộn vật liệu, rất phù hợp và trở thành giải pháp cho các công trình nhỏ hạn chế mặt bằng.
  • Tiết kiệm chi phí do không phải vận hành nhân công tổ hợp vật tư và dọn dẹp vật tư rơi vãi.
  • Không cần trộn bê tông tại chỗ, giúp công trình luôn sạch sẽ và gọn gàng.
  • Tính tiện lợi cao, không cần tính số lượng và giá chi tiết từng vật liệu vì giá tiền đã được nhà sản xuất tính sẵn và báo cho khách hàng.
  • Đổ bê tông trộn sẵn hạn chế tiếng ồn, và mọi địa hình đều có thể đổ bê tông tươi.
  • Bê tông tươi dễ bảo quản hơn trong điều kiện thời tiết xấu.
  • Bê tông thương phẩm có thể được trộn thêm phụ gia như: cách nhiệt, chống thấm, và các tính năng khác.

Nhược điểm

  • Bê tông tươi đã được trộn sẵn nên rất khó quản lý chất lượng, đặc biệt khi chủ đầu tư thiếu kinh nghiệm và chưa kiểm chứng được chất lượng.
  • Người mua không thể tận mắt chứng kiến quy trình trộn bê tông tươi, khiến việc kiểm định chất lượng trở nên khó khăn.
  • Nhiều nhà thầu vì lợi nhuận mà chọn những vật liệu không đảm bảo, lừa dối người mua.
  • Bê tông thương phẩm phải được sử dụng ngay sau khi xuất xưởng; để càng lâu bên ngoài thì chất lượng càng giảm, thậm chí không đạt yêu cầu. 
  • Đôi khi xảy ra trường hợp chủ thầu hoặc tài xế xe chở bê tông hợp tác với nhân viên trạm trộn để hạ mác.
  • Nhiều nơi sử dụng vật liệu kém chất lượng như xi măng hết hạn, kết hợp với ít phụ gia tăng kết dính, tạo ra bê tông tươi không đạt yêu cầu.
  • Khi sử dụng bê tông tươi, các chủ công trình nhỏ lẻ khó kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn lấy mẫu, thí nghiệm, dễ mua nhầm vật liệu kém chất lượng. 
  • Đối với các công trình quy mô nhỏ, thời gian vận chuyển xe bồn bê tông trộn sẵn có thể kéo dài và khó khăn, khiến giá bê tông tươi có thể bằng hoặc cao hơn giá bê tông trộn thủ công.

Ưu nhược điểm bê tông tươi
Ưu nhược điểm bê tông tươi

Phương thức sản xuất bê tông tươi

  • Phương thức 1: Nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc lựa chọn thành phần của các vật liệu hỗn hợp, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
  • Phương thức 2: Khách hàng sẽ lựa chọn thành phần nguyên liệu bê tông, và nhà sản xuất sẽ đảm bảo sản xuất theo đúng thành phần mà khách hàng đã chọn.

Hai bên sẽ thỏa thuận và thống nhất về cách nhận biết bê tông để tránh nhầm lẫn khi nhận bê tông tại công trình.

Tiêu chuẩn sản xuất bê tông tươi

Những tiêu chuẩn về sản xuất bê tông tươi được pháp luật quy định gồm:

Tiêu chuẩn về vật liệu

Xi măng

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, chất lượng xi măng phải đảm bảo theo TCVN 2682-99 (xi măng Pooclăng) và TCVN 6260-97 (xi măng Pooclăng hỗn hợp). Trước khi trộn, chất lượng xi măng phải được kiểm tra theo TCVN 6016-1995 (ISO 9587:1989) và TCVN 6017-1995 (ISO 9587:1989). Đối với xi măng nhập khẩu, chất lượng sẽ được kiểm tra theo sự thống nhất của cả hai bên.

Cốt liệu

Cốt liệu phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 1770-86 và TCVN 1771-86 về cát, sỏi và đá xây dựng. Chỉ được phép sử dụng theo các hệ thống tiêu chuẩn khác khi có yêu cầu từ bên mua. Kho chứa và bãi vật liệu phải được vệ sinh sạch sẽ, phân loại rõ ràng, không để lẫn lộn. Cần có hệ thống sàng rửa để đảm bảo chất lượng, và lượng dự trữ tối thiểu phải được tính toán hợp lý.

Nước để trộn bê tông

Nước trộn bê tông phải đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 4506-87. Nếu sử dụng nước sạch được cấp trong thành phố, phải tiến hành thí nghiệm để đảm bảo nước đạt các chỉ tiêu theo TCVN 4506-87 về nước cho bê tông và vữa.

Phụ gia

Các chất liệu phụ giá phải đạt chứng chỉ chất lượng hoặc của đơn vị sản xuất. Điều này cần được làm thí nghiệm kiểm chứng của bên sản xuất bê tông tươi.

Tiêu chuẩn về đo lường

Vật liệu

Tiêu chuẩn

Xi măng Xi măng phải được cân theo trọng lượng, sai số cho phép là  ±1% khối lượng xi măng yêu cầu.
Cốt liệu -Cốt liệu cần cân theo trọng lượng. Trọng lượng cốt liệu trong cấp phối gồm trọng lượng cốt liệu khô cộng thêm trọng lượng nước trong cốt liệu với độ chính xác là ±3% trọng lượng hỗn hợp. Trọng lượng của 1 lần cân nhỏ hơn khả năng cân của cân.

-Chỉ tiêu về liều lượng và cốt liệu phải đảm bảo để người vận hành máy có thể đọc được chính xác trước khi nạp vật liệu vào nơi trộn. 

Nước -Nước trộn bao gồm nước cho vào mẻ trộn, nước do độ ẩm của vật liệu và nước ở trong phụ gia cho vào bê tông. Nước cần được đong theo thể tích với độ chính xác ±1% tổng lượng nước yêu cầu.

-Đong nước bằng thiết bị có khả năng cấp cho mẻ trộn lượng nước yêu cầu với độ chính xác cao.

-Bố trí thiết bị không ảnh hưởng do những áp suất thay đổi của tuyến cấp nước.

Chất phụ gia -Phụ gia ở dạng bột sẽ được tính cân theo trọng lượng

-Phụ gia ở thể lỏng được cân theo trọng lượng hoặc thể tích

-Độ chính xác khi cân đong phụ gia được lấy ở trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu.

Lưu ý: Khi cân đo các thành phần vật liệu bê tông tươi phải được thực hiện chính xác và được kiểm soát tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhà nước cấp chứng chỉ theo định kỳ. 

Tiêu chuẩn sản xuất bê tông tươi
Tiêu chuẩn sản xuất bê tông tươi

Tiêu chuẩn về độ sụt

Độ sụt bê tông chính và sai số sụt cho phép phải là phù hợp với các thiết bị thi công, kết cấu, cấu kiện. Và tính chất bề mặt của bê tông do khách hàng quy định đối với người sản xuất. 

Nếu sai số sụt không được khách hàng quy định, sẽ sử dụng sai số sụt theo bảng sau: 

Độ sụt yêu cầu Sai số độ sụt cho phép
Từ 50 đến 100 mm ± 20mm
Lớn hơn 100 mm ± 30mm

So sánh bê tông tươi và bê tông trộn tay

Tiêu chí  Bê tông tươi  Bê tông trộn thủ công
Chất lượng Chất lượng đồng đều, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Chất lượng không đồng đều, phụ thuộc vào kỹ năng của công nhân
Tỷ lệ pha trộn Ít xảy ra sự sai sót trong tỷ lệ pha trộn Dễ xảy ra sai sót trong quá trình pha trộn
Tính tiện lợi Rất tiện lợi, dễ dàng vận chuyển đến công trường Phải pha trộn tại công trường
Chi phí Chi phí cao hơn do phải trả thêm chi phí vận chuyển và bảo quản Chi phí thấp hơn
Chất lượng Chất lượng cao vì được kiểm tra bởi nhà cung cấp Dễ bị ảnh hưởng từ thời tiết và môi trường bên ngoài, dễ bị giảm chất lượng
Ứng dụng Phù hợp với các dự án lớn, yêu cầu khối lượng bê tông lớn Phù hợp với các dự án nhỏ, hoặc khi không có điều kiện sử dụng bê tông tươi

So sánh bê tông tươi và bê tông trộn tay
So sánh bê tông tươi và bê tông trộn tay

Cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi

Việc kiểm tra chất lượng bê tông tươi trước và sau khi thi công rất quan trọng vì chúng có thể ảnh hưởng tới công trình và kết cấu 

Trước thi công

Có 5 bước kiểm tra chất lượng bê tông tươi trước thi công gồm:

  • B1: Tính toán, ước lượng khối lượng bê tông tươi cần sử dụng.
  • B2: Sử dụng dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra độ sụt bê tông.
  • B3: Sử dụng bê tông tươi để hỗn hợp được trộn đều.
  • B4: Kiểm tra độ sụt và đúc mẫu sẽ chính xác hơn.
  • B5: Tháo khuôn ngâm mẫu tại công trình với mẫu đã lưu để đánh giá chất lượng.

Sau thi công

Sẽ có 2 cách để kiểm tra chất lượng bê tông tươi: 

Cách 1: Ép mẫu bê tông

Lấy mẫu bê tông trực tiếp trước khi đổ và lưu lại, bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn ở độ tuổi 28 ngày. Sau 28 ngày, bạn sẽ mang mẫu bê tông này để đo ứng suất phá hủy mẫu nhằm xác định cường độ chịu nén của bê tông đó với đơn vị tính là MPa (N/mm²) hay daN/cm² (Kg/cm²)

Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) 4453:1995 có ghi:

” Cường độ chịu nén của bê tông sau khi kiểm tra ở 28 ngày tuổi bằng ép mẫu tại hiện trường. Nếu giá trị trung bình của từng tổ mẫu trong thí nghiệm không nhỏ hơn mác thiết kế là đạt yêu cầu. Trong đó, không được mẫu nào có cường độ <85% mác thiết kế”

Cách 2: Khoan mẫu

Trong cách này sẽ có 5 bước gồm: 

  • B1: Khoan lấy mẫu bê tông cần kiểm tra
  • B2: Lấy dấu rồi cắt phẳng hai đầu khối mẫu đó
  • B3: Kiểm tra các thông số kỹ thuật của mẫu bao gồm khoảng cách cốt thép đường kính
  • B4: Kiểm tra lại về độ phẳng
  • B5: Đưa mẫu vào máy kiểm tra cường độ chịu nén của bê tông

Cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi
Cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi

Ứng dụng bê tông tươi trong thi công khách sạn

Trong xây dựng khách sạn, bê tông được sử dụng cho các hạng mục kết cấu như móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, lõi thang máy và vách bê tông cốt thép. Với công trình nhiều tầng hoặc có khối lượng đổ lớn, bê tông tươi thuận lợi cho việc cung cấp theo cấp phối và tổ chức thi công từng giai đoạn.

Bê tông tươi được sử dụng ở những hạng mục nào của khách sạn?

Bê tông tươi có thể sử dụng từ phần móng đến kết cấu thân khách sạn. Tùy quy mô và phương án kết cấu, bê tông được dùng cho móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, lõi thang máy và vách bê tông cốt thép.

Với khách sạn nhiều tầng, phương án vận chuyển và bơm bê tông cần được lựa chọn phù hợp với mặt bằng, chiều cao và khối lượng đổ.

Bê tông tươi được sử dụng ở những hạng mục nào của khách sạn
Bê tông tươi được sử dụng ở những hạng mục nào của khách sạn

Yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng bê tông tươi cho khách sạn

Bê tông không nên được lựa chọn chỉ theo một mức mác cố định. Cấp độ bền, độ sụt, cấp phối, phụ gia và các chỉ tiêu kỹ thuật cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, đặc điểm cấu kiện và điều kiện thi công.

Bên cạnh cấp phối, cần kiểm soát thời gian vận chuyển, thời gian chờ, phương án bơm và khả năng duy trì tính công tác, đặc biệt với công trình cao tầng hoặc có khối lượng đổ lớn.

Kiểm soát chất lượng bê tông tươi tại công trường khách sạn

Chất lượng bê tông cần được kiểm soát từ khi đặt hàng đến lúc đổ và nghiệm thu. Khi xe đến công trường, cần đối chiếu phiếu giao hàng, chủng loại, thời gian xuất trạm, kiểm tra độ sụt và lấy mẫu theo yêu cầu.

Mẫu bê tông được bảo dưỡng, thí nghiệm theo tiêu chuẩn áp dụng để đánh giá cường độ. Việc kiểm soát đồng thời cấp phối, độ sụt, thời gian vận chuyển và kết quả thí nghiệm giúp đánh giá chất lượng bê tông một cách có cơ sở.

Kiểm soát chất lượng bê tông tươi tại công trường khách sạn
Kiểm soát chất lượng bê tông tươi tại công trường khách sạn

Và trên đây là tổng hợp các thông tin liên quan đến bê tông tươi và đồng thời Vạn An Group đã giải thích thuật ngữ “bê tông tươi là gì?”. Chúng tôi hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho bạn đọc và nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0985 385 102 hoặc qua Email: vngroupcenter@gmail.com để được giải đáp thắc mắc!

Xem thêm:

Xếp hạng cho nội dung này!

Xếp hạng trung bình 5 / 5. Số phiều bầu: 1

Chúng tôi rất tiếc nếu bài viết chưa thật sự hữu ích cho bạn!

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Hãy cho chúng tôi biết làm thế nào chúng tôi có thể cải thiện bài viết này?

20250424 144803
Phó Tổng Giám Đốc at  | 0968 675 102 | Website

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.