Cốt cao độ là chỉ số quan trọng được thể hiện trong bản vẽ thiết kế nhằm đảm bảo công trình đạt đúng tiêu chuẩn độ cao.Trong bài viết này, Vạn An Group sẽ chia sẻ với bạn đọc những thông tin về thuật ngữ cốt cao độ và phương pháp đo cao độ được sử dụng phổ biến.
Cốt cao độ trong xây dựng là gì?
Cao độ (ký hiệu ∇) có tên gọi khác là “cốt” công trình (cos cao độ), là một thuật ngữ trong xây dựng và kỹ thuật dùng để chỉ độ cao của một điểm trong không gian so với một mốc chuẩn được quy định. Mặt chuẩn này có thể là một mặt phẳng, mặt cong hoặc cũng có thể là mặt cố định hoặc mặt giả định bất kỳ, thông thường là mực nước biển.
Cốt cao độ được dùng để xác định độ cao của các cấu trúc như nền móng, sàn, mặt đường và các yếu tố khác trong công trình nhằm đảm bảo sự chính xác về không gian và khả năng tương thích của dự án. Trong bản vẽ xây dựng, cốt cao độ được thể hiện bằng số liệu cụ thể, có thể là số dương hoặc âm tùy thuộc vào vị trí so với mốc chuẩn.
Quy tắc ghi kích thước cao độ trong thiết kế xây dựng
Dựa theo TCVN 4455 : 1987 có quy định về quy tắc ghi kích thước cao độ trong bản vẽ thiết kế như sau:
- 1.3. Cao độ của mặt sàn, của các kết cấu so với mặt sàn phải ghi theo đơn vị mét với độ chính xác 3 số lẻ sau dấu phẩy và ghi trên mũi tên ký hiệu.
- Kí hiệu cao độ là mũi tên hình tam giác đều,tô nửa đen nửa trắng, độ cao của tam giác bằng độ cao của chữ số ghi cao độ.
- Cao độ ± 0,000 được quy ước là mặt sàn tầng 1.
- Cao độ của các kết cấu cao hơn ± 0,000 là cao độ dương (+) Cao độ của các kết cấu thấp hơn ± 0,000 là cao độ âm (-)
- Phải ghi dấu âm (-) trước chữ số cao độ âm,đối với chỉ số cao độ dương (+) cho phép không ghi dấu (+).
- 1.3.1. Cao độ trên mặt cắt và mặt hiện, mặt đứng ghi theo đường dóng từ các kết cấu và các bộ phận của nhà, công trình(hình 3a). Cao độ trên mặt bằng ghi ngay tại cao độ cần ghi (hình 3b) hoặc dẫn ra ngoài hình vẽ như quy định trong điều 1.3.2. dưới đây.
- 1.3.2. Trường hợp mật độ hình vẽ quá dày đặc,tỉ lệ hình vẽ nhỏ, cho phép ghi chữ số chỉ cao độ trên đường dóng kéo từ vị trí cần ghi cao độ ra ngoài (hình 4)
- 1.4. Trên bản vẽ, các trị số góc nghiêng phải ghi theo từng góc nghiêng và viết bằng phân số. Trường hợp cần thiết cho phép ghi trị số góc nghiêng bằng số thập phân với độ chính xác 3 số lẻ sau dấu phẩy.
- 1.4.1. Trên mặt cắt, mặt hiện, trị số góc nghiêng phải ghi kèm theo kí hiệu góc nghiêng:Thí dụ: 0,002.
- Kí hiệu góc nghiêng có thể ghi ngay sát trên chi tiết nghiêng của hình hoặc trên đường dóng kéo từ phần chi tiết nghiêng ra ngoài (xem hình 5)
- 1.4.2. Hướng dốc và độ dốc trên mặt bằng được thể hiện bằng mũi tên ghi trị số dốc bên trên (hình 6).
- 1.5. Trên bản vẽ tổng mặt bằng cao độ của các kết cấu công trình và hướng dốc, độ dốc được ghi theo quy định đối với mặt bằng trong các điều 1.3; 1.3.1; 1.3.2; 1.4; 1.4.2 của tiêu chuẩn này.
Cốt 00 trong xây dựng là gì
Cốt 00 (hay cốt ±0.00) là thuật ngữ chỉ mặt phẳng được chọn làm mốc tham chiếu cho các cao độ khác trong một công trình. Cốt 00 thường tương ứng với mặt sàn tầng trệt công trình hoặc một mốc cao độ đã được chỉ định bởi kiến trúc sư, kỹ sư.
- Các mặt phẳng cao hơn cốt 00 sẽ gọi là cốt dương (+). Ví dụ, sàn tầng 1 có cao độ +3.00m tức là cao hơn cốt 00 khoảng 3m.
- Các mặt phẳng thấp hơn cốt 00 sẽ được gọi là cốt âm (-). Ví dụ, nền móng có cao độ -1.00m nghĩa là nền móng thấp hơn cốt 00 khoảng 1m.
Cốt 00 có vai trò quan trọng trong công trình xây dựng nhằm đảm bảo sự chính xác về độ cao giữa các thành phần của công trình trong suốt quá trình thi công.
Trong bản vẽ nhà ở, cốt 00 được tính từ đâu?
Trong bản vẽ nhà, điểm cốt 00 được tính từ:
- Mặt bằng của đất.
- Mặt nước biển trung bình tại điểm thi công.
Thông tin về điểm cốt được các kỹ sư ghi rõ trong giấy phép xây dựng và bản vẽ. Ví dụ, trên bản vẽ quy định điểm cốt xây dựng nằm ở tầng 1 = ±0.000m tương ứng với cốt nền quy hoạch >2,200m (Hệ Hòn Dấu). Khi này, điểm cốt 00 trong xây dựng sẽ nằm tại độ cao 2,200m so với mực nước biển được đặt tại Hòn Dấu.
Các vị trí cần kiểm soát cốt cao độ khi thi công khách sạn
Trong công trình khách sạn, cốt cao độ cần được kiểm soát xuyên suốt từ phần móng đến hoàn thiện. Với công trình nhiều tầng, cao độ được truyền qua từng tầng nên sai lệch ở các mốc đầu có thể ảnh hưởng đến chiều cao tầng, hoàn thiện và các hệ thống kỹ thuật phía sau.
- Cốt ±0.000 và cao độ các tầng: Xác định mốc chuẩn ngay từ đầu và truyền cao độ thống nhất cho từng tầng, hạn chế sai lệch giữa bản vẽ và thực tế.
- Sàn phòng nghỉ và khu vực chung: Cao độ sàn ảnh hưởng đến chiều cao thông thủy, cửa, trần và lớp hoàn thiện. Sảnh, nhà hàng, hành lang có thể có chênh cốt nên cần kiểm tra riêng.
- Khu vệ sinh và khu vực ẩm ướt: Kiểm soát cao độ sàn, độ dốc, phễu thu và chênh cốt với khu vực lân cận để bảo đảm thoát nước và hạn chế xử lý lại khi hoàn thiện.
- Tầng hầm và khu kỹ thuật: Cao độ đáy móng, sàn hầm, rãnh, hố ga và các điểm đấu nối cần được đối chiếu với kết cấu, cấp thoát nước và MEP trước khi thi công.
Với khách sạn nhiều tầng, Vạn An Group thường kiểm soát cốt cao độ theo mốc chuẩn, từng tầng và từng khu vực chức năng, đồng thời đối chiếu giữa kết cấu, kiến trúc và MEP trước các bước thi công tiếp theo. Cách này giúp hạn chế sai lệch lặp lại và giảm phát sinh sửa chữa ở giai đoạn hoàn thiện.

Phương pháp đo cao độ trong khảo sát và xây dựng
Trong khảo sát và xây dựng, công việc đo cao độ là bước quan trọng để đảm bảo công trình được xây dựng đúng theo thiết kế về mặt độ cao và không gian. Dưới đây là một số phương pháp đo cao độ phổ biến trong khảo sát xây dựng:
Phương pháp thủy chuẩn
Phương pháp này sẽ sử dụng máy thủy chuẩn và thước đo cao độ để đo đạc. Với việc sử dụng sự cân bằng của nước trong máy để đo độ chênh cao giữa các điểm. Máy thủy chuẩn sẽ được đặt ngang tầm mắt, người đo đạc sẽ đọc số liệu trên thước đo đặt tại các điểm cần đo.
Ưu điểm của phương pháp này là độ chính xác cao, phù hợp cho các công trình cần yêu cầu cao về độ cao của nền móng, sàn. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là một tầm nhìn xa không bị cản trở giữa các điểm đo và khoảng cách giữa các điểm không quá xa.
Phương pháp đo cao độ bằng máy toàn đạc
Phương pháp này không chỉ đo cao độ mà còn đo cả tọa độ các điểm. Công cụ được sử dụng là máy toàn đạc điện tử, nguyên lý hoạt động là sử dụng phép đo khoảng cách và góc từ vị trí đặt máy đến các điểm do và sau đó sẽ tính toán độ chênh cao.
Phương pháp có thể đo trên các địa hình phức tạp, tốc độ đo nhanh và có thể đo được đồng thời nhiều loại thông số như cao độ, khoảng cách, góc. Nhược điểm là chi phí cao và yêu cầu người vận hành có kỹ năng cao.
Phương pháp đo cao độ bằng GPS
Phương pháp này sẽ sử dụng tín hiệu từ máy định vị GPS (RTK GPS) để thu nhận tín hiệu từ vệ tinh và tính toán cao độ dựa trên tọa độ 3D. Ưu điểm của phương pháp là sự hiệu quả trên diện tích lớn, dễ dàng xác định cao độ trong thời gian ngắn mà không cần nhiều dụng cụ đo đạc. Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp không cao bằng 2 phương pháp trên và dễ bị ảnh hưởng từ thời tiết.
Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin quan trọng về thuật ngữ “cốt cao độ” và những phương pháp đo đạc cốt cao độ được sử dụng trong xây dựng. Vạn An Group luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp thắc mắc của bạn đọc thông qua Hotline 0985 385 102.

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.



