Việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới trong ngành xây dựng là nhu cầu cần thất đối với tất cả doanh nghiệp. Bài viết này, Vạn An Group sẽ cung cấp giới thiệu đến bạn TOP 10 công nghệ 4.0 mới nhất được đánh giá là có sức ảnh hưởng đối với những doanh nghiệp xây dựng và thi công công trình. Cùng theo dõi nhé.

TOP 10 công nghệ xây dựng mới nâng cao hiệu quả công tác xây dựng & thi công công trình
TOP 10 công nghệ xây dựng mới nâng cao hiệu quả công tác xây dựng & thi công công trình

1. Công nghệ Chế tạo trước và lắp ghép Mô đun trong xây dựng cầu đường

Xây dựng kiểu mô đun là chế tạo trước các thành phần cấu kiện trong nhà xưởng, sau đó vận chuyển đến địa điểm xây dựng và lắp ráp chúng với nhau tạo thành công trình. Trong công tác xây dựng cầu đường, một số hạng mục chế tạo trước trong nhà máy như dầm cầu, cống bê tông, kết cấu thép…đang đem lại hiệu quả rõ rệt về nhiều mặt.

Lợi ích của cách làm này rất đa dạng. Đầu tiên chính là tốc độ, với giải pháp này có thể giảm thời gian xây dựng khoảng 30-50%. Với xây dựng truyền thống chúng ta cần đúc từng đốt dầm, đốt này xong mới đến đốt kia với cầu đúc hẫng…Với cầu lắp hẫng xây dựng kiểu mô đun, khi đang hoàn thiện phần dầm này, phần dầm khác đang được sản xuất ở một địa điểm khác. Thời gian xây dựng nhanh hơn có nghĩa là khả năng thanh toán nhanh hơn, tạo ra lợi thế về dòng tiền.

Ứng dụng công nghệ xây dựng mới trong việc thi công cầu đường
Ứng dụng công nghệ xây dựng mới trong việc thi công cầu đường

Không dừng lại ở đó, theo thời gian, xây dựng dạng mô đun cũng giúp giảm chi phí. Quy trình sản xuất được lặp lại, nghĩa là bạn đã tiết kiệm được một phần chi phí. Không phải tất cả các công trình đều giống nhau hoàn toàn, nhưng sẽ có những điểm tương đồng nhất định. Bạn chỉ việc lặp đi lặp lại quá trình tương tự, hiệu quả công việc cao hơn và tất nhiên, nó đồng nghĩa với việc giúp bạn giảm chi phí.

Cuối cùng, một lợi thế có thể kể đến chính là vấn đề lao động. Trong các đô thị, các nhà thầu khó có thể tìm kiếm công nhân lành nghề. Khi công nghiệp hóa việc xây dựng, chúng ta có thể có nguồn cung lao động dồi dào. Việc sử dụng lao động không lành nghề và chưa qua đào tạo trong nhà máy dễ dàng hơn nhiều so với việc “tung” họ ra công trường xây dựng ngổn ngang.

2. Ứng dụng vật liệu tiên tiến trong việc xây dựng công trình

Vật liệu tiên tiến là các vật liệu được thiết kế chế tạo để thể hiện một tính năng đặc biệt cho nhu cầu sử dụng cụ thể.

Vật liệu là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình. Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng giá thành xây dựng 75-80% đối với các công trình dân dụng và công nghiệp, 70-75% đối với các công trình giao thông, 50-55% đối với các công trình thủy lợi.

Chính vì vậy, ngành Vật liệu xây dựng trong tương lai sẽ phải tăng cường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất để giảm sức lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời cho ra mắt những vật liệu mới thân thiện với môi trường và tiện ích hơn.

Ngày 18/8/2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050. Chiến lược có 6 quan điểm chính nhằm thúc đẩy ngành Vật liệu xây dựng phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới. Một trong số đó là tiếp cận và ứng dụng nhanh nhất các thành tựu khoa học, công nghệ, quản lý nhất trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Vật liệu xây dựng công nghệ mới vào công trình xây dựng
Vật liệu xây dựng công nghệ mới vào công trình xây dựng

Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất vật liệu xây dựng sẽ mang lại rất nhiều ưu điểm như dễ dàng giám sát hoạt động của máy móc trong dây chuyền; giảm nhân công, tăng đầu tư vào công nghệ; tăng năng suất lao động; nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, dễ dàng lên kế hoạch bảo dưỡng và thay thế vật tư, sắp xếp phương án dự trù hay tính toán được thời gian làm việc của cả dây chuyền sản xuất.

Hiện tại Việt Nam đã có một số sản phẩm vật liệu xây dựng áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ mới tạo dựng được thương hiệu và chất lượng ở trong nước lẫn quốc tế. Ví dụ như kính tiết kiệm năng lượng low-e, gạch bê tông siêu nhẹ AAC, thanh polyme cốt sợi thủy tinh chống ăn mòn, dùng cho các công trình ven biển, xốp cách nhiệt, tấm lợp sinh thái, sơn thích ứng biến đổi khí hậu…

Trong thời gian tới, một số lĩnh vực vật liệu xây dựng ứng dụng công nghệ sẽ phát triển nhanh chóng như vật liệu cho kết cấu, tập trung vào các loại vật liệu bền, thiết kế mô hình cấu kiện, lắp ghép và thi công thuận tiện; vật liệu bao che nhẹ, cách âm, cách nhiệt, chống thấm nước, thi công và lắp ghép nhanh; vật liệu trang trí và hoàn thiện hấp thụ hoặc phản xạ tia UV.

Trong thời gian tới, một số lĩnh vực vật liệu xây dựng ứng dụng công nghệ sẽ phát triển rất nhanh như vật liệu cho kết cấu tập trung theo hướng những loại vật liệu bền, thiết kế mô hình cấu kiện, lắp ghép, thi công thuận tiện; vật liệu bao che nhẹ, cách âm, cách nhiệt, chống thấm nước, thi công, lắp ghép nhanh; vật liệu trang trí, hoàn thiện hấp thụ tia UV hoặc phản xạ tia UV cho ánh sáng trắng truyền quang.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ khiến việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng thông minh, vật liệu xanh trở thành xu thế tất yếu, không thể tách rời quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Từ đó, ngành Vật liệu xây dựng sẽ đóng vai trò rất quan trọng đối với nhiệm vụ xây dựng các đô thị thông minh, đô thị xanh. Đặc biệt, để đáp ứng yêu cầu tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường, ngành Vật liệu xây dựng sẽ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ để tăng cường sử dụng phế thải, phế liệu trong sản xuất. Hướng đi mới này sẽ là yếu tố quan trọng giúp ngành vật liệu xây dựng phát triển bền vững trong tương lai.

Để làm được những điều nói trên, ngành Vật liệu xây dựng phải thực hiện đồng bộ một số giải pháp như tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, chú trọng ưu đãi, sản xuất và sử dụng vật liệu xanh, vật liệu tiết kiệm năng lượng; đổi mới, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.

3. Công nghệ 3D và ảnh hưởng tới xây dựng công trình

In 3D công trình xây dựng đề cập đến các công nghiệp khác nhau sử dụng in 3D làm phương pháp cốt lõi để chế tạo các tòa nhà hoặc các cấu kiện xây dựng. In 3D trong xây dựng có 2 cách hoạt động là in cả công trình thành một khối và in từng bộ phận sau đó lắp ráp.

Ưu điểm của in 3D trong xây dựng so với phương pháp truyền thống:

  • Thời gian xây dựng: thông thường chỉ tốn 1 tuần đến 10 ngày cho việc hoàn thành một căn nhà.
  • Cần ít nhân công: toàn bộ nhân công chủ yếu cho khâu thiết kế và vật liệu
  • Vật liệu đa dạng: có thể sử dụng gần như mọi loại vật liệu.
  •  Tiết kiệm chi phí: Thời gian thi công cực nhanh, không cần quá nhiều nhân lực như nhà truyền thống, giúp tiết kiệm hơn rất nhiều so với kiểu xây dựng truyền thống.
  • Tương lai rộng mở với công nghệ in 3D: Nhờ sự phát triển của công nghệ, vật liệu, nhu cầu nên ngành in 3D có cơ hội phát triển và thay thế phần nào ngành công nghiệp xây dựng truyền thống.

Ứng dụng công nghệ mới - Công nghệ in 3D trong xây dựng
Ứng dụng công nghệ mới – Công nghệ in 3D trong xây dựng

4. Công nghệ tự động hóa trong công tác thi công công trình

Ngày nay cùng với sự phát triển của các kỹ thuật công nghệ mới, đặc biệt là sự phát triển của ngành công nghiệp tự động hóa sẽ giúp sắp xếp, tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, chuyển giao công nghệ trên toàn thế giới. Tương lai chúng ta hoàn toàn có thể hy vọng trên sự phát triển của ngành công nghệ chế tạo và tự động hóa, việc xây dựng 1 ngôi nhà chỉ mất 24 tiếng và hầu như không cần dưới sự tác động của con người.

Những cỗ máy robot đang dần thay thế con người để làm những công việc nặng nhọc đạt hiệu quả rất cao. Theo tính toán thống kê thì một năm có tới 60.000 trường hợp tử vong trong xây dựng. Tại một số nước dân số lao động đang dần già đi thì việc phát triển robot thay thế con người đang được đẩy mạnh.

Robot có hiệu suất làm việc liên tục, với độ chính xác rất cao. Sử dụng robot giúp cho công việc trở nên nhanh hơn và chính xác hơn. Tại Iran, robot có thể xây tường cao 200m liên tục trong một ngày.

Công nghệ tự động hóa trong công tác thi công công trình
Công nghệ tự động hóa trong công tác thi công công trình

Tại Anh, ngôi nhà đầu tiên được xây dựng hoàn toàn từ robot. Đây cũng có thể là căn nhà đầu tiên xây dựng trên thế giới bằng robot. Công việc xây dựng của robot diễn ra trong 3 tuần. Việc xây dựng này khác với việc in 3D. Robot cũng làm những công việc xây dựng như con người như xây gạch, trát vữa…

Tại Nhật Bản, người ta đã xây dựng một con đập bằng 100% robot xây dựng. Một điều ngoài sức tưởng tượng.

Trong tương lai xa hơn robot sẽ được sử dụng để xây dựng trong các dự án ngoài trái đất. Tại đó điều kiện khắc nhiệt robot sẽ thay thế sức con người.

5. Công nghệ ảo hóa và ứng dụng trong xây dựng công trình (AR & VR)

Thực tế ảo trong ngành xây dựng và và thực tế tăng cường AR nó không những phục vụ cho trải nghiệm, tương tác, đánh giá mà còn có chức năng quan trọng là cho phép đánh giá các mẫu thiết kế khác nhau vào trong không gian thực nào đó, hoặc đặt thử vào các vị trí thiết kế để có sự lựa chọn tốt nhất

Các xu hướng chủ yếu sử dụng Thực tế ảo VR trong xây dựng

+ Trải nghiệm sản phẩm phục vụ marketing và bán hàng

+ Chi tiết hóa bản vẽ, mô phỏng chức năng, tiện ích các công trình, dự án

+ Thử và điều chỉnh thiết kế, bản vẽ phù hợp thực tế nhu cầu người dùng hơn.

+ Dùng VR để đào tạo các công đoạn phức tạp trong xây dựng như an toàn lao động, lắp đặt thiết bị khó và đắt tiền, phức tạp.

+ Dùng thực tế ảo để thực hành các loại máy móc trong xây dựng chính xác, các nơi có môi trường làm việc độc hại, cần độ an toàn cao.

+ Thực tế ảo và thực tế tăng cường dùng cho tham quan các công trình, dự án nhằm các mục đích như du lịch, thu hút, quảng bá…

Ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong ngành xây dựng
Ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong ngành xây dựng

Ngoài công nghệ thực tế ảo VR thì công nghệ thực tế tăng cường với sự hỗ trợ của các thiết bị phần cứng phổ thông (iPhone, iPad, Samsung Galaxy…) cũng đang được ứng dụng vào thực tế rất hiệu quả. Không giống như thực tế ảo, AR cho phép người dùng duy trì nhận thức đầy đủ về thế giới thực, nhưng áp dụng thông tin bổ sung vào môi trường xung quanh người dùng.

Khi phần cứng trở nên khả thi hơn về mặt kinh tế để triển khai hàng loạt và giao diện người dùng ngày càng dễ truy cập hơn, AR có thể thay đổi cách xây dựng. Công nhân có thể đeo tai nghe như Mũ bảo hiểm thông minh DAQRI khi họ làm việc, duy trì quan điểm ổn định về kế hoạch xây dựng khi họ đưa chúng vào cuộc sống. Vật liệu và đồ đạc có thể nhanh chóng và dễ dàng đưa vào căn chỉnh chính xác, mà không cần phải tham khảo: tài liệu giấy.

Thậm chí quan trọng hơn, công nhân có thể được nhận thức tình huống về vị trí của các công nhân khác và các thiết bị nặng. Các vấn đề chuyển động nhanh như nền tảng không ổn định hoặc thiết bị trượt có thể được gửi ngay lập tức đến tai nghe của công nhân gần đó, cho phép họ khắc phục sự cố trước khi chúng trở thành mối nguy hiểm an toàn.

6. Ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích dự đoán

Dữ liệu lớn (Big Data) là một thuật ngữ cho việc xử lý một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức. Độ lớn đến mức các phần mềm xử lý dữ liệu truyền thống không có khả năng thu thập, phân tích, giám sát, quản lý và xử lý, tìm kiếm, lưu trữ chia sẻ dữ liệu trong một khoảng thời gian hợp lý.

Trong xây dựng công trình dữ liệu lớn có thể được sử dụng ở mọi công tác trong vòng đời thiết kế, xây dựng, vận hành của các dự án.

  • Thiết kế: Dữ liệu lớn, bao gồm dữ liệu về thiết kế, mô hình tòa nhà, dữ liệu môi trường, dữ liệu đầu vào của các bên liên quan và tranh luận xã hội, có thể được sử dụng để xác định không chỉ những gì cần xây dựng mà còn cả nơi xây dựng nó. Đại học Brown ở Rhode Island, Hoa Kỳ, đã sử dụng phân tích dữ liệu lớn để quyết định nơi xây dựng cơ sở mới của mình để mang lại lợi ích tối ưu cho sinh viên cũng như trường đại học. Dữ liệu lịch sử được sử dụng để phân tích chọn ra các mẫu và khả năng xảy ra rủi ro trong xây dựng, hướng tới các dự án mới thành công.
  • Xây dựng: dữ liệu lớn từ thời tiết, giao thông, cộng đồng và hoạt động phân kỳ tối ưu của các hoạt động xây dựng. Có thể xử lý dữ liệu đầu vào lấy từ các cảm biến lắp ráp trên khu vực để hiển thị thời gian hoạt động và không hoạt động để đưa ra kết luận về sự kết hợp tốt nhất giữa việc mua và thuê thiết bị cũng như cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả nhất để giảm chi phí và tác động đến môi trường. Vị trí địa lý của thiết bị cũng cho phép cải thiện công tác phục vụ, sẵn sàng phụ tùng thay thế khi cần thiết và tránh được thời gian ngừng hoạt động.
  • Vận hành: Dữ liệu lớn từ các cảm biến được tích hợp trong các tòa nhà, cầu và bất kỳ công trình xây dựng nào khác giúp bạn có thể theo dõi từng cảm biến ở nhiều cấp hiệu suất. Có thể theo dõi việc tiết kiệm năng lượng trong các trung tâm thương mại, khối văn phòng và các tòa nhà khác để đảm bảo nó phù hợp với các mục tiêu thiết kế. Thông tin về ách tắc giao thông và mức độ biến dạng của các cây cầu có thể được ghi lại để phát hiện bất kỳ sự cố nào nằm ngoài giới hạn. Ngoài ra, các thông tin có liên quan đến mật độ, lưu lượng, vận tốc phương tiện hay việc phân loại cũng như nhận diện biển số xe đều có thể giải quyết được.

Ứng dụng Big data trong ngành xây dựng
Ứng dụng Big data trong ngành xây dựng

7. Ứng dụng IoT trong xây dựng quản lý công trình

IoT (Internet of Things) hay Internet vạn vật là một trong những yếu tố quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. IoT được hiểu là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó.

Một số ứng dụng dịch vụ giao thông sử dụng công nghệ IoT:

Dịch vụ giao thông thông minh

Công nghệ IoT trong giao thông thông minh không chỉ được ứng dụng rộng rãi cho quản lý giao thông và các giải pháp đỗ xe thông minh, mà còn được sử dụng trong quản lý đội tàu, giải pháp viễn thông, giải pháp hành khách, và các giải pháp an ninh. Hơn nữa, công nghệ IoT cho phép thúc đẩy các hệ thống quản lý giao thông thực thi, quản lý các giải pháp liên quan đến mạng lưới, cung cấp các dịch vụ và thu phí điện tử trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Dịch vụ đỗ xe thông minh (Smart Parking)

Dịch vụ đỗ xe thông minh đô thị bao gồm các chức năng quản lý, cung cấp thông tin và thu phí tự động, được coi là công cụ hoàn hảo để giải quyết thách thức tắc nghẽn giao thông do việc tìm kiếm chỗ đậu xe trên đường, cải thiện lưu lượng giao thông trong thành phố.

Dịch vụ thu phí đường điện tử (Electronic Road Pricing – ERP)

Dịch vụ thu phí đường điện tử ERP được sử dụng trong quản lý tắc nghẽn giao thông. Dựa trên nguyên tắc thu phí người dùng, người lái xe sẽ bị tính phí khi họ sử dụng một cung đường nào đó trong lộ trình di chuyển vào giờ cao điểm.

8. Ứng dụng Điện toán đám mây

Trong ngành xây dựng, các dự án thường liên quan đến lợi ích của rất nhiều bên và có giá trị sử dụng kéo dài không chỉ vài năm mà có thể tồn tại hàng thiên niên kỷ. Việc chia sẻ dữ liệu giúp tăng cường mạnh mẽ quá trình trao đổi thông tin thi công, quản lý vật tư, tồn kho, và lưu trữ dữ liệu cho tương lai.

Dịch vụ đám mây cho phép phân phối hàng loạt các giải pháp điện toán, chẳng hạn như lưu trữ, cơ sở dữ liệu, mạng, máy chủ, phần mềm và phân tích, cho phép các chuyên gia xây dựng, kiến trúc sư và kỹ sư truy cập vào các tài nguyên nhanh hơn và linh hoạt hơn.

Một số lợi ích mà điện toán đám mây đem lại cho ngành xây dựng:

– Khả năng kiểm tra bản thiết kế từ mọi nơi trên thế giới

– Truy cập dữ liệu trên mọi thiết bị và công tác thời gian thực với đội nhóm trong và ngoài tổ chức dễ dàng

– Các kiến trúc sư và kỹ sư có thể đánh dấu, chỉnh sửa bản vẽ ngay trên công trình.

– Tăng cường bảo mật dữ liệu, thông tin thiết kế bản vẽ, dữ liệu của bạn luôn an toàn trên đám mây.

– Tăng cường quyền kiểm soát ai có quyền truy cập và chia sẻ các file làm việc chung

Điện toán đám mây cho phép các chuyên gia xây dựng, kiến trúc sư và kỹ sư truy cập vào các tài nguyên nhanh hơn và linh hoạt hơn.
Điện toán đám mây cho phép các chuyên gia xây dựng, kiến trúc sư và kỹ sư truy cập vào các tài nguyên nhanh hơn và linh hoạt hơn

9. Ứng dụng quét 3D và xử lý hình ảnh trong xây dựng công trình

Quét 3D là một công nghệ không tiếp xúc, không phá hủy, có khả năng chụp kỹ thuật số hình dạng của các vật thể vật lý bằng cách sử dụng một dòng ánh sáng laser hoặc một vùng ánh sáng. Công nghệ quét 3D có khả năng thu thập nhiều dữ liệu 3D từ đối tượng được quét, tạo mô hình kỹ thuật số 3D với mức độ chính xác và độ phân giải cao, còn được gọi là trực quan 3D.

Ngày nay, công nghệ quét 3D laser được sử dụng khá phổ biến trong nhiều ngành xây dựng công trình.

– Ứng dụng công nghệ 3D trong ngành giao thông

+ Đo đạc địa hình

+ Khảo sát hiện trạng bề mặt đường

+ Tính toán mặt cắt lớp bê tông nhựa

+ Tính toán thể tích lớp nhựa bề mặt

+ Thiết kế và lập hồ sơ hoàn công công trình cầu

+ Đánh giá hiện trạng công trình giao thông

Ngoài ra, công nghệ Scan Laser 3D còn được sử dụng phổ biến trong quá trình xây dựng và duy tu các công trình phức tạp như sân bay, nhà ga, cảng, đường tàu hỏa và công trình cảng liên quan.

– Ứng dụng trong cải tạo công trình dân dụng và công nghiệp

  • Thu thập số liệu hiện trạng: Scan Laser 3D thường được sử dụng để thu thập số liệu hiện trạng của các công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Các hợp phần chưa hoàn thiện và hồ sơ hoàn công bị thất lạc: Giúp thu thập và tái tạo các hợp phần chưa hoàn thiện hoặc hồ sơ hoàn công bị thất lạc.
  • Phát triển mô hình 3D nội thất và ngoại thất: Các đám mây điểm 3D được sử dụng để phát triển và xây dựng những mô hình 3D nội thất và ngoại thất công trình.
  • Hỗ trợ xây dựng kế hoạch và phương án thi công: Hỗ trợ trong việc lập kế hoạch cải tạo, bổ sung và duy tu định kỳ cho công trình.

Ứng dụng quét 3D có khả năng chụp kỹ thuật số hình dạng của các vật thể
Ứng dụng quét 3D có khả năng chụp kỹ thuật số hình dạng của các vật thể

10. Ứng dụng BIM trong xây dựng công trình

Xuất hiện vào những năm đầu của thập kỷ 70 với thuật ngữ Mô hình thông tin công trình (Building Information Modeling – BIM), BIM được kỳ vọng sẽ là bước đột phá trong ngành xây dựng nhằm giải quyết các hạn chế trong công tác thiết kế, thi công và vận hành truyền thống. Đây là công nghệ sử dụng một mô hình thống nhất, nơi mà tất cả các bên liên quan cùng làm việc: khởi tạo, phân tích, lưu trữ và trích xuất dữ liệu phục vụ cho toàn bộ vòng đời của công trình. 

Cụ thể, mô hình này là mô hình ba chiều (hình học 3D) được gắn dữ liệu thông tin phi hình học. Mô hình thể hiện tất cả các mối liên hệ trong không gian giữa các cấu kiện cũng như thông số kích thước, số lượng, cấu tạo và vật liệu của các bộ phận của công trình. 

Ngoài ra, nó thể hiện được toàn bộ vòng đời của một công trình xây dựng từ khi lập dự án, thiết kế, thi công cho đến vận hành. Tất cả dữ liệu được gắn kết trong mô hình thống nhất với sự liên kết chặt chẽ. Nhờ vào sự liên kết này, khi có sự thay đổi được phê duyệt và cập nhật vào mô hình, tất cả các bản vẽ cùng thông tin liên quan sẽ được cập nhật hoàn toàn tự động một cách nhanh chóng.

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền tảng công nghệ thông tin, BIM như được tiếp thêm sức mạnh, giúp việc triển khai BIM ngày càng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.

Việc triển khai BIM trong xây dựng công trình nói chung, và công trình cầu nối riêng, trên thế giới đã mang lại rất nhiều lợi ích. Cụ thể:

  • Tăng cường giao tiếp bằng hình ảnh 3D
  • Hạn chế yêu cầu truy xuất thông tin
  • Cải thiện chất lượng 
  • Đánh giá trước xây dựng và chế tạo
  • Quan sát và lập kế hoạch tốt hơn

Ứng dụng công nghệ xây dựng mới trong thi công khách sạn

Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú, công trình khách sạn và resort không chỉ đòi hỏi khắt khe về độ an toàn kết cấu mà còn yêu cầu rất cao về tính thẩm mỹ, tiến độ bàn giao và khả năng tối ưu hóa chi phí vận hành. Việc ứng dụng các công nghệ xây dựng 4.0 đang trở thành chìa khóa vàng giúp các chủ đầu tư giải quyết bài toán khó này.

Trong khâu thiết kế và chuẩn bị, công nghệ Mô hình thông tin công trình (BIM) kết hợp cùng Thực tế ảo (VR/AR) cho phép chủ đầu tư trải nghiệm không gian thực tế của từng phòng khách sạn, khu vực sảnh hay cảnh quan ngay từ khi dự án còn trên bản vẽ. Điều này giúp phát hiện sớm các xung đột hệ thống điện nước, điều hòa, tránh việc phải đập phá sửa chữa tốn kém trong quá trình thi công thực tế.

Trong quá trình thi công, giải pháp xây dựng mô đun và sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện thông minh (như kính tiết kiệm năng lượng Low-E, tấm panel cách âm cách nhiệt nhẹ, gạch bê tông nhẹ AAC) mang lại lợi ích kép:

  • Rút ngắn 30 đến 40% thời gian thi công: Giúp chủ đầu tư sớm đưa khách sạn vào vận hành thương mại, khai thác dòng tiền và thu hồi vốn nhanh chóng.
  • Tăng trải nghiệm nghỉ dưỡng cho khách hàng: Các dòng vật liệu cách âm cao cấp giúp triệt tiêu tiếng ồn giữa các phòng, tạo không gian riêng tư yên tĩnh tuyệt đối cho du khách.
  • Tiết kiệm năng lượng vận hành: Vật liệu cách nhiệt giúp giảm tải tới 25–30% chi phí điện năng cho hệ thống điều hòa không khí trong suốt vòng đời vận hành của khách sạn.

Từ những nội dung được Vạn An Group chia sẻ, có thể thấy rằng khoa học công nghệ xây dựng mới đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, đặc biệt là rút ngắn tiến độ và giảm chi phí công trình. Do đó, việc cập nhật và ứng dụng công nghệ mới là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp xây cầu đường để không bị thụt lùi trong thời đại công nghệ 4.0.

Xem thêm:

Xếp hạng cho nội dung này!

Xếp hạng trung bình 5 / 5. Số phiều bầu: 6

Chúng tôi rất tiếc nếu bài viết chưa thật sự hữu ích cho bạn!

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Hãy cho chúng tôi biết làm thế nào chúng tôi có thể cải thiện bài viết này?

20250424 144803
Phó Tổng Giám Đốc at  | 0968 675 102 | Website

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.