Công trình công nghiệp là gì? Công trình công nghiệp gồm có mấy cấp? Đây là câu hỏi được rất nhiều công ty và kỹ sư xây dựng quan tâm trong quá trình làm hồ sơ năng lực của công ty, hồ sơ thầu. Để giải đáp vấn đề này, mời bạn cùng Vạn An Group tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Công trình công nghiệp là gì?
Công trình công nghiệp là gì?

Công trình công nghiệp là gì?

Công trình công nghiệp là các công trình xây dựng được thiết kế và xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất, lưu trữ, và vận hành trong ngành công nghiệp. Những công trình này bao gồm các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, nhà kho, nhà máy điện, và cả các cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp.

Điểm khác biệt rõ rệt giữa công trình công nghiệp và các loại công trình khác như công trình dân dụng, đó là mục đích sử dụng. Công trình công nghiệp tập trung vào việc tối ưu hóa sản xuất, bảo đảm an toàn lao động và hiệu quả kinh tế. 

Công trình công nghiệp là công trình xây dựng được thiết kế và xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất, lưu trữ,..
Công trình công nghiệp là công trình xây dựng được thiết kế và xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất, lưu trữ,..

Phân cấp công trình công nghiệp

Công trình công nghiệp được phân thành 5 cấp
Công trình công nghiệp được phân thành 5 cấp

Công trình công nghiệp được phân thành 5 cấp công trình gồm: Công trình công nghiệp loại đặc biệt, công trình công nghiệp cấp 1, công trình công nghiệp cấp 2, công trình công nghiệp cấp 3, công trình công nghiệp cấp 4. 

Dựa theo phụ lục 1, phân cấp công trình xây dựng theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng). Dưới đây là chi tiết bảng phân cấp công trình công nghiệp.

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

T.T Loại công trình công nghiệp Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

I II III IV
1.2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng
1.2.1.1. Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác) TCS (triệu m3sản phẩm/năm)     ≥ 3 < 3  
1.2.1.2. Nhà máy sản xuất xi măng TCS (triệu tấn xi măng/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.1.3. Trạm nghiền xi măng TCS (triệu tấn xi măng/năm)   > 1,5 0,5 ÷ 1,5 < 0,5  
1.2.1.4. Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch xi măng cốt liệu TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)     > 150 ≤ 150  
1.2.1.5. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)   > 150 30 ÷ 150 < 30  
1.2.1.6. Nhà máy sản xuất viên xây, cấu kiện bê tông khí AAC TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)   > 200 100 ÷ 200 < 100  
1.2.1.7. Nhà máy sản xuất gạch đất sét nung TCS (triệu viên gạch/năm)   > 60 20 ÷ 60 < 20  
1.2.1.8. Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát TCS (triệu m2sản phẩm/năm)   > 15 5 ÷ 15 < 5  
1.2.1.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh TCS (triệu sản phẩm/năm)   > 1 0,3 ÷ 1 < 0,3  
1.2.1.10. Nhà máy sản xuất kính xây dựng TCS (triệu m2kính/năm)   > 20 5 ÷ 20 < 5  
1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp…) TCS (nghìn m2 kính/năm)     ≥ 200 < 200  
1.2.2 Luyện kim và cơ khí chế tạo
1.2.2.1. Nhà máy luyện kim
a) Nhà máy luyện kim mầu TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)   > 0,5 0,1 ÷ 0,5 < 0,1  
b) Nhà máy luyện, cán thép TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.2.2. Khu liên hợp luyện kim Tầm quan trọng Mọi quy mô        
1.2.2.3. Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm)   > 5 2,5 ÷ 5 < 2,5  
1.2.2.4. Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.2.5. Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 200 ≤ 200    
1.2.2.6. Nhà máy chế tạo máy xây dựng
a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc TSL (sản phẩm/năm)   > 250 ≤ 250    
b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung TSL (sản phẩm/năm)   > 130 ≤ 130    
c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành TSL (sản phẩm/năm)   > 40 ≤ 40    
1.2.2.7. Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)   > 10 5 ÷ 10 < 5  
1.2.2.8. Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông
a) Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô TSL (nghìn xe/năm)   > 10 5 ÷ 10 < 5  
b) Nhà máy sản xuất lắp ráp xe máy TSL (nghìn xe/năm)   > 500 ≤ 500    
c) Nhà máy sản xuất lắp ráp đầu máy tàu hỏa TSL (nghìn đầu máy/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
1.2.3.1. Mỏ than hầm lò TSL (triệu tấn than/năm)   > 1 0,3 ÷ 1 < 0,3  
1.2.3.2. Mỏ quặng hầm lò TSL (triệu tấn quặng/năm)   > 3 1 ÷ 3 < 1  
1.2.3.3. Mỏ than lộ thiên TSL (triệu tấn than/năm)     ≥ 2 < 2  
1.2.3.4. Mỏ quặng lộ thiên TSL (triệu tấn quặng/năm)     ≥ 2 < 2  
1.2.3.5. Nhà máy sàng tuyển than TSL (triệu tấn/năm)   > 5 2 ÷ 5 < 2  
1.2.3.6. Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít) TSL (triệu tấn/năm)   > 7 3 ÷ 7 < 3  
1.2.3.7. Công trình sản xuất alumin Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.4 Dầu khí
1.2.4.1. Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác) Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.4.2. Công trình lọc dầu TCS (triệu tấn /năm) ≥ 10 < 10      
1.2.4.3. Công trình chế biến khí TCS (triệu m3khí/ngày) ≥ 10 < 10      
1.2.4.4. Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 500 200 ÷ 500 < 200    
1.2.4.5. Kho xăng dầu Tổng dung tích chứa (nghìn m3) > 100 5 ÷ 100 0,21 ÷ < 5 < 0,21  
1.2.4.6. Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng Tổng dung tích chứa (nghìn m3) > 100 5 ÷ 100 < 5    
1.2.4.7. Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng Tầm quan trọng Cấp III với mọi quy mô
1.2.5 Năng lượng
1.2.5.1. Công trình nhiệt điện TCS (MW) > 2.000 600 ÷ 2.000 50 ÷ < 600 < 50  
1.2.5.2. Công trình điện hạt nhân Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.5.3. Công trình thủy điện TCS (MW) > 1000 > 50 ÷ 1000 > 30 ÷ 50 ≤ 30  
1.2.5.4. Công trình điện gió TCS (MW)   > 30 10 ÷ 30 < 10  
1.2.5.5. Công trình điện mặt trời TCS (MW)   > 30 10 ÷ 30 < 10  
1.2.5.6. Công trình điện địa nhiệt TCS (MW)   > 10 5 ÷ 10 < 5  
1.2.5.7. Công trình điện thủy triều TCS (MW)   > 50 30 ÷ 50 < 30  
1.2.5.8. Công trình điện rác TCS (MW) > 70 > 15 ÷ 70 5 ÷ 15 < 5  
1.2.5.9. Công trình điện sinh khối TCS (MW)   > 30 10 ÷ 30 < 10  
1.2.5.10. Công trình điện khí biogas TCS (MW)   > 15 5 ÷ 15 < 5  
1.2.5.11. Đường dây và trạm biến áp Điện áp (kV) ≥ 500 220 110 35 < 35
1.2.6 Hóa chất
1.2.6.1. Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 500 200 ÷ 500 < 200  
b) Nhà máy sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 500 300 ÷ 500 < 300  
c) Nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     ≥ 300 < 300  
d) Nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 15 10 ÷ 15 < 10  
1.2.6.2. Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác
a) Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 200 100 ÷ 200 40 ÷ < 100 < 40  
b) Nhà máy sản xuất sô đa TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 300 200 ÷ 300 < 200  
c) Nhà máy sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     ≥ 20 < 20  
d) Nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 20 10 ÷ 20 < 10  
đ) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 500 200 ÷ 500 < 200    
e) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dược Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
g) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 5 ≤ 5  
h) Nhà máy sản xuất hóa chất nguy hiểm, độc hại Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.6.3. Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
a) Nhà máy sản xuất pin TSL (triệu viên/năm)     > 150 15 ÷ 150 < 15
b) Nhà máy sản xuất ắc quy TSL (nghìn kWh/năm)   > 450 150 ÷ 450 < 150  
c) Nhà máy sản xuất que hàn TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)       ≥ 3 < 3
1.2.6.4. Nhà máy sản xuất khí công nghiệp TSL (nghìn m3 khí/h)     ≥ 8,5 < 8,5  
1.2.6.5. Công trình sản xuất sản phẩm cao su:
a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo TSL (triệu chiếc/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
b) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp TSL (triệu chiếc/năm)     > 5 1 ÷ 5 < 1
c) Nhà máy sản xuất băng tải TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)     > 500 200 ÷500 < 200
d) Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật TSL (triệu sản phẩm/năm)     > 1,5 0,5 ÷ 1,5 < 0,5
1.2.6.6. Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng …) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 15 5 ÷ 15 < 5
1.2.6.7. Nhà máy sản xuất sản phẩm sơn, mực in các loại TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 20 5 ÷ 20 < 5
1.2.6.8. Nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 20 5 ÷ 20 < 5
1.2.6.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 600 350 ÷ 600 < 350  
1.2.6.10. Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp  
Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa (tấn)   > 10 ≤ 10    
Kho lưu động Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô
c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ  
Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa (tấn)   > 50 ≤ 50    
Kho lưu động Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô
1.2.7 Công nghiệp nhẹ
1.2.7.1. Công nghiệp thực phẩm
a) Nhà máy sữa TSL (triệu lít/năm)   > 100 30 ÷ 100 < 30  
b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 25 5 ÷ 25 < 5  
c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 150 50 ÷ 150 < 50  
d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát TSL (triệu lít/năm)   > 100 25 ÷ 100 < 25  
1.2.7.2. Công nghiệp tiêu dùng
a) Nhà máy xơ sợi TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 75 30 ÷ 75 < 30  
b) Nhà máy dệt TSL (triệu m2sản phẩm/năm)   > 25 5 ÷ 25 < 5  
c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may) TSL (triệu m2sản phẩm/năm)   > 35 10 ÷ 35 < 10  
d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may TSL (triệu sản phẩm/năm)   > 10 2 ÷ 10 < 2  
đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da TSL (triệu sản phẩm/năm)   > 12 1 ÷ 12 < 1  
e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 15 2 ÷ 15 < 2  
g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 25 3 ÷ 25 < 3  
h) Nhà máy bột giấy và giấy TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 100 60 ÷ 100 < 60  
i) Nhà máy sản xuất thuốc lá TSL (triệu bao thuốc lá/năm)   > 200 50 ÷ 200 < 50  
k) Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (Điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương) TSL (nghìn sản phẩm/năm)   > 300 100 ÷ 300 < 100  
m) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương) TSL (triệu sản phẩm/năm)   > 400 300 ÷ 400 < 300  
n) Nhà máy in tiền Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.7.3. Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản TSL (tấn nguyên liệu/ngày)   > 300 100 ÷ 300 < 100  
b) Nhà máy chế biến đồ hộp TSL (tấn nguyên liệu/ngày)     ≥ 100 < 100  
c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 200 100 ÷ 200 1 ÷ < 100 < 

Ghi chú

  • Các chữ viết tắt trong bảng: TCS là Tổng sản lượng, Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;
  • Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong bảng phân cấp công trình công nghiệp thì xác định cấp theo bảng trên;
  • Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong bảng trên thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. 

Hy vọng với những thông tin Vạn An Group chia sẻ ở trên đã giúp bạn có câu giải đáp cho câu hỏi công trình công nghiệp là gì, công trình công nghiệp được phân thành mấy cấp. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào cần giải đáp hãy liên hệ chúng tôi qua Hotline 0968 675 102 – 0985 385 102 để được hỗ trợ sớm nhất nhé. 

Xếp hạng cho nội dung này!

Xếp hạng trung bình 5 / 5. Số phiều bầu: 5

Chúng tôi rất tiếc nếu bài viết chưa thật sự hữu ích cho bạn!

Hãy giúp chúng tôi cải thiện bài viết này!

Hãy cho chúng tôi biết làm thế nào chúng tôi có thể cải thiện bài viết này?

20250424 144803
Phó Tổng Giám Đốc at  | 0968 675 102 | Website

Kinh nghiệm: 15 năm
ThS. KTS Phương Hữu Thơ là một kiến trúc sư được tôi luyện qua nhiều dự án lớn về thiết kế thi công khách sạn. Hiện tại anh là Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của Vạn An Group. Tận tụy, nhiệt huyết, tài năng và uy tín là những giá trị anh lan toả đến với Cán bộ công nhân viên cũng như khách hàng.